|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
|
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
|
_______________ |
|
Số : 897/GDĐT- TC
Thành Phố Hồ Chí
Minh, ngày 06 tháng 5 năm 2010
THÔNG BÁO
Về
việc tổ chức tuyển dụng giáo viên
năm 2010 của
Sở
Giáo dục và Đào tạo Thành Phố
Hồ Chí Minh.
Căn cứ Nghị
định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10
năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý cán bộ, công
chức trong các đơn vị sự
nghiệp Nhà
nước và Thông tư số 10/2004/TT – BNV
ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ Nội
vụ về hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định
số 116/2003/NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị
định số 121/2006/NĐ –CP ngày 23 tháng 10
năm 2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 116/2003/NĐ –CP ngày 10 tháng 10
năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số
04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Bộ
Nội vụ về hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị
định số 116/2003/NĐ –CP và Nghị định
số 121/2006/NĐ –CP của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 116/2003/NĐ –CP của
Chính phủ;
Căn cứ Quyết
định số 62/2007/QĐ –BGDĐT ngày 26 tháng
10 năm 2007 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về ban hành Quy định về
nội dung và hình thức tuyển dụng
giáo viên trong các cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công
lập và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Quyết
định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009
của Ủy ban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh về
việc ban hành Quy định tuyển dụng viên chức
ngành giáo dục và đào tạo thành phố;
Sở Giáo dục
và Đào tạo Thành Phố Hồ Chí Minh
tuyển dụng giáo viên để bổ sung nhân
sự cho năm học 2010 – 2011. Kế hoạch tổ
chức tuyển dụng theo quy trình sau:
I.
ĐỒI TƯỢNG TUYỂN DỤNG:
1.
Là công dân Việt Nam, có
hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ
Chí Minh; Riêng đối
với các huyện có khó khăn về phương tiện
đi lại, sau khi tuyển dụng, nếu c̣n thiếu
giáo viên th́ được tuyển dụng giáo viên có hộ
khẩu tạm trú, hộ khẩu tỉnh.
2.
Tuổi đời của
người dự tuyển từ đủ 18 tuổi
đến dưới 45 tuổi.
3.
Có đơn xin dự tuyển, có
lư lịch rơ ràng, có đủ sức khỏe để
đảm nhận nhiệm vụ.
4.
Không c̣n trong thời gian
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự, chấp hành án tù,
cải tạo không giam giữ, quản chế, đang
bị áp dụng biện pháp giáo dục tại
phường, xă, thị trấn hoặc đưa vào
cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
5.
Về tŕnh độ:
Đạt tŕnh độ chuẩn theo qui định
hiện hành tương ứng với ngạch giáo viên xin
dự tuyển. Cụ thể:
a)Có bằng tốt nghiệp
từ trung cấp sư phạm trở lên
đối với giáo viên mầm non, tiểu
học;
b)
Có bằng tốt
nghiệp từ cao đẳng sư phạm
trở lên hoạc có bằng tốt nghiệp
cao đẳng khác và có chứng
chỉ lý luận dạy học và giáo dục
hoặc tương đương đối
với giáo viên trung học cơ sở;
c)Có bằng tốt nghiệp
đại học sư phạm hoặc có
bằng tốt nghiệp đại học khác
và có chứng chỉ lý luận dạy
học và giáo dục hoặc tương
đương đối với giáo viên trung
học phổ thông;
d)
Trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng
hợp – hướng nghiệp thực hiện
như đối với cơ sở giáo
dục phổ thông theo cấp học tương
ứng;
e)Giáo viên tư vấn tâm lý học
có bằng đại học chuyên ngành tâm
lý giáo dục.
II.
NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG:
Đảm bảo dân
chủ, công khai, công bằng, thực hiện
chính sách ưu tiên theo qui định tại
điều 6 của Quyết định số
62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Mọi công dân có
đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo qui định
đều được tham gia tuyển dụng
vào làm giáo viên.
III. HÌNH
THỨC TUYỂN DỤNG:
Tuyển dụng
bằng hình thức xét tuyển đối
với giáo viên dự tuyển và
thực hiện theo chế độ hợp
đồng làm việc.
IV.
NHU CẦU TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN:
1.
Giáo viên mầm non
giảng dạy tại các trường mầm non,
giáo viên mầm non chuyên biệt giảng dạy tại
các trường mầm non chuyên biệt.
2.
Giáo viên tiểu học
giảng dạy tại các trường tiểu
học bao gồm:
-
Giáo viên tiểu
học;
-
Giáo viên tiểu học
chuyên biệt giảng dạy tại các
trường tiểu học chuyên biệt;
-
Giáo viên tiểu học
dạy tăng cường tiếng Anh;
-
Giáo viên tiểu học
dạy môn Thể dục;
-
Giáo viên tiểu học
dạy môn Âm nhạc;
-
Giáo viên tiểu học
dạy môn Mỹ thuật;
-
Giáo viên tiểu học
dạy môn Tin học.
3.
Giáo viên trung học
cơ sở giảng dạy tại các
trường trung học cơ sở; Giáo viên
trung học phổ thông giảng dạy tại các trường
trung học phổ thông, các trung tâm giáo dục
thường xuyên, các trường bồi
dưỡng giáo dục, các trường
chuyên biệt, các trung tâm Kỹ thuật tổng
hợp – Hướng nghiệp.
4.
Giảng viên giảng
dạy tại các trường TCCN và Cao
đẳng.
V.
ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG:
Ưu tiên trong tuyển
dụng các trường hợp sau đây:
-
Người có
học vị thạc sĩ, tiến sĩ đúng
chuyên ngành đào tạo, phù hợp
với nhu cầu tuyển dụng;
-
Người có
bằng tốt nghiệp loại giỏi, xuất
sắc ở các bậc đào tạo chuyên
môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng;
-
Người tình
nguyện phục vụ vùng sâu, vùng xa đối
với giáo viên tiểu học.
-
Người dân tộc
thiểu số, anh hùng lực lượng
vũ trang, anh hùng lao động, con liệt sĩ,
con ruột của những người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học; con anh hùng lực
lượng vũ trang, con anh hùng lao động;
bản thân là thương binh;
-
Con thương binh,
bệnh binh, con người hoạt động
cách mạng;
-
Người đã
hoàn thành nghĩa vụ quân sự; Đội
viên thanh niên xung phong; Đội trí thực trẻ;
tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi
từ 2 năm trở lên đã hoàn
thành nhiệm vụ.
VI.
HỒ SƠ XIN DỰ TUYỂN:
Hồ sơ của
người xin dự tuyển gồm có:
1.
Đơn xin xét
tuyển giáo viên có dán ảnh 4x6 (theo
mẫu);
2.
Bản sao chứng minh
nhân dân (photocopy trên khổ giấy A 4);
3.
Bản sao hộ khẩu
hoặc sổ đăng ký tạm trú dài
hạn (KT3) đối với những
người có đơn tình nguyện (photocopy
trên khổ giấy A 4) có xác nhận sao y bản
chính;
4.
Bản sao bằng
tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận
tốt nghiệp có xác nhận sao y bản
chính (photocopy trên khổ giấy A 4);
5.
Bản sao phiếu
điểm (photo trên khổ giấy A 4) có xác
nhận sao y bản chính theo yêu cầu phù
hợp với tiêu chuẩn của ngạch xin
dự tuyển;
6.
Sơ yếu lý
lịch có dán ảnh, có xác nhận
của chính quyền địa phương (theo
mẫu);
7.
Bản sao giấy khai sinh
hợp lệ;
8.
Giấy khám sức
khỏe của các Trung tâm y tế quận, huyện
trở lên (không quá 6 tháng tính từ
ngày nộp hồ sơ);
9.
Các loại giấy
chứng nhận (photocopy trên khổ giấy A 4)
thuộc diện hưởng ưu tiên trong tuyển
dụng (nếu có).
Tất cả các
loại hồ sơ nêu trên đều được
sắp xếp theo thứ tự qui định,
người xin dự tuyển trực tiếp
đến nộp hồ sơ, không nhận hồ sơ do
người khác nộp thay.
Nếu là giáo viên
có quá trình giảng dạy đúng
với ngạch xin dự tuyển, có tham gia
đóng BHXH liên tục trong các đơn vị
trường công lập, bán công hoặc
trước đây đã giảng dạy tại
các trường công lập, bán công sau
đó chuyển sang các trường dân lập,
tư thục nay được tuyển dụng
làm công tác giảng dạy tại các
trường công lập của thành phố và
được bảo lưu không quá 6 tháng
tính đến ngày 01 tháng 9 năm 2010, yêu
cầu bổ sung:
1.
Bản sao Quyết
định thôi việc;
2.
Bản sao sổ Bảo
hiểm xã hội;
3.
Bản sao quyết
định lương hiện hưởng khi xin thôi
việc.
Để
được xem xét bổ nhiệm ngạch theo
Thông tư số 04/2007/TT – BNV ngày 21 tháng 6 năm
2007 của Bộ Nội vụ (không qua quá trình
thử việc).
VII.
THỜI GIAN THU NHẬN HỒ SƠ:
1.
Thời gian đăng
ký dự tuyển:
Kể từ ngày 15
tháng 5 năm 2010 đến hết ngày 30 tháng
6 năm 2010. Người dự tuyển
vào trang web tại địa chỉ: http://www.edu.vn/phongtccb, thực
hiện các bước sau:
Chọn Menu tuyển dụng ;
(Sau đó chọn:
hoặc Hướng dẫn; hoặc thông
báo; hoặc đăng ký; hoặc danh
sách các đơn vị; hoặc xem thống kê
số liệu đăng ký; hoắc sửa
chữa…) để tìm hiểu thông tin và
đăng ký dự tuyển.
Trong thời gian
này, người dự tuyển
thường xuyên theo dõi tình hình
đăng ký dự tuyển trên trang web (thông tin
sẽ được cập nhật hàng ngày)
và người dự tuyển có thể
thay đổi nhiệm sở (nếu cần).
Người dự
tuyển phải nhập đúng mã số
đăng ký và số chứng minh nhân dân
để truy cập vào trang thông tin của cá nhân
và hoàn toàn chịu trách nhiệm về
những thông tin mà người dự
tuyển đăng nhập (Mã số đăng
ký và số chứng minh nhân dân là mật
khẩu để truy cập vào trang web).
2.
Thời gian rà
soát dữ liệu: từ ngày 01 tháng 7
năm 2010 đến hết ngày 12 tháng 7 năm
2010 tại các địa điểm sau:
-
Đối với
các cấp học mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở, trung tâm Kỹ thuật tổng
hợp – Hướng nghiệp: tại Phòng Giáo
dục và đào tạo quận, huyện mà
người dự tuyển đăng ký
(đính kèm địa chỉ các Phòng
Giáo dục và Đào tạo);
-
Đối với
cấp học trung học phổ thông: tại hội
trường trường trung học
phổ thông chuyên Trần Đại Nghĩa – 20 Lý
Tự Trọng, Phường Bến Nghé,
Quận 1.
-
Đối với
cấp học trung cấp chuyên nghiệp, cao
đẳng: tại trường người
dự tuyển đăng ký tuyển dụng
(đính kèm địa chỉ các
trường trung cấp chuyên nghiệp và cao
đẳng).
3.
Thời gian nhận
hồ sơ: Khi được thông báo kết
quả trúng tuyển, người dự
tuyển nộp hồ sơ tại các địa điểm
sau:
-
Đối với
các cấp học mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở, trung tâm Kỹ thuật tổng
hợp – hướng nghiệp: tại Phòng
Giáo dục và Đào tạo quận, huyện
mà người dự tuyển trúng
tuyển.
-
Đối với
trường Trung học phổ thông, trường
trung cấp chuyên nghiệp, trường cao
đẳng nộp hồ sơ tại
trường được phân công công tác
(có địa chỉ ghi trong giấy giới
thiệu nhận nhiệm sở).
4.
Yêu cầu người
đăng ký dự tuyển phải
thường xuyên theo dõi để biết thông tin
về chỉ tiêu tuyển dụng ở các quận,
huyện tại địa chỉ trang web http://www.edu.vn/phongtccb
của Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh. Sở Giáo
dục và Đào tạo sẽ có bảng
chỉ tiêu tuyển dụng cho từng đơn
vị trước ngày 15 tháng 5 năm 2010.
5.
Người dự
tuyển đã trúng tuyển ở các
quận, huyện phải đi trình diện nhận
nhiệm sở nếu không trình diện nhận
nhiệm sở thì sẽ không được tuyển
dụng ở các đợt tuyển dụng
sau./.
Nơi
nhận: GIÁM ĐỐC
-
Phòng Giáo dục
và Đào tạo quận, huyện;
-
Trường THPT,
các đơn vị trực thuộc Sở GD
& ĐT;
-
Trung tâm TT & CTGD;
-
Báo Giáo dục
thành phố; (đă kư)
-
Phòng Tiếp dân
Sở GD & ĐT;
-
Văn phòng Sở
GD & ĐT;
-
Lưu,
Huỳnh Công Minh
|
STT |
Pḥng Giáo dục và Đào tạo |
Địa chỉ |
|
1 |
Quận 1 |
47 Lê Duẩn |
|
2 |
Quận 2 |
249 Lương Định Của P.An Phú |
|
3 |
Quận 3 |
322 Nguyễn Thiện Thuật P.3 |
|
4 |
Quận 4 |
74 Nguyễn Tường Tộ |
|
5 |
Quận 5 |
203 An Dương Vương P.8 |
|
6 |
Quận 6 |
10-12 B́nh Tây P.1 |
|
7 |
Quận 7 |
152 Huỳnh Tấn Phát P.Tân Thuận Tây |
|
8 |
Quận 8 |
Số 4 đường 1011 Phạm Thế
Hiển P.5 |
|
9 |
Quận 9 |
46/11 Đường Tân Lập 1 KP3 P.Hiệp Phú |
|
10 |
Quận 10 |
545 Nguyễn Tri Phương P.14 |
|
11 |
Quận 11 |
714-716 Hồng Bàng P.1 |
|
12 |
Quận 12 |
173/4H Khu phố 1 P.Hiệp Thành |
|
13 |
Quận B́nh Thạnh |
6 Phan Đăng Lưu P.14 |
|
14 |
Quận G̣ Vấp |
1A Nguyễn Oanh P.10 |
|
15 |
Quận Phú Nhuận |
131 Nguyễn Đ́nh Chính P.11 |
|
16 |
Quận Tân B́nh |
97 Trường Chinh P.12 |
|
17 |
Quận Tân Phú |
70A Thoại Ngọc Hầu P.Ḥa Thạnh |
|
18 |
Quận Thủ Đức |
4 Nguyễn Công Trứ P.B́nh Thọ |
|
19 |
Quận B́nh Tân |
462 Kinh Dương Vương P.An Lạc |
|
20 |
Huyện B́nh Chánh |
Ấp 2 Xă An Phú Tây |
|
21 |
Huyện Củ Chi |
Khu phố 7 Thị trấn Củ Chi |
|
22 |
Huyện Hóc Môn |
66 Quang Trung KP7 Thị trấn Hóc Môn |
|
23 |
Huyện Nhà Bè |
306/5 Nguyễn B́nh Ấp 1, Xă Phú Xuân, Huyện Nhà
Bè (ĐT: 37770473, 37770628 (TC) |
|
24 |
Huyện Cần Giờ |
Thị trấn Cần Thạnh |