Coâng Ñoaøn Ngaønh Giaùo duïc Tp. Hoà Chí MinhCOÂNG ÑOAØN CÔ SÔÛ                                                                              CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                     Độc lập   -   Tự do   -   Hạnh phúc                                                                      

Trung taâm GDTX CHU VAÊN AN
 

 


            Số : 28/2010/KH-CĐGD                              Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 02 năm 2010

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC HỘI THI “AN TOÀN -VỆ SINH VIÊN GIỎI”

NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ NĂM 2010

---------

 

Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân Thành phố về tổ chức hoạt động trong tuần lễ Quốc gia về An toàn - Vệ sinh Lao động – Pḥng chống cháy nổ trên địa bàn Thành phố năm 2010 và kế hoạch hưởng ứng tuần lễ quốc gia về AT-VSLĐ-PCCN của Sở Giáo dục – Đào tạo.

Căn cứ kế hoạch số 1184/HĐ-BHLĐ ngày 29/01/2010 của Hội đồng Bảo hộ Lao động Thành phố và Liên đoàn Lao động Thành phố về tổ chức hội thi an toàn vệ sinh viên giỏi cấp cơ sở và cấp thành phố lần 7 năm 2010

Ban Thường vụ CĐGDTP thống nhất kế hoạch tổ chức Hội thi “An toàn-Vệ sinh viên giỏi” cấp cơ sở và cấp Ngành năm 2010 với những nội dung sau :

I.       MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1)     Nâng cao nhận thức, phương pháp kỹ năng hoạt động về Bảo hộ lao động, An toàn vệ sinh lao động của cán bộ đoàn viên và an toàn vệ sinh viên tại các cơ sở nhằm góp phần tích cực vào việc thực hiện tốt hơn công tác an toàn vệ sinh lao động tại các cơ sở giáo dục.

2)     Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục luật pháp, chế độ chính sách về bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động, an toàn trường học, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động tại các cơ sở giáo dục tích cực tham gia công tác bảo hộ lao động, an toàn trường học tạo thành một phong trào quần chúng rộng răi xây dựng văn hóa an toàn lao động trong đơn vị.

3)     Qua hội thi, thu hút sự tham gia của người lao động, nhằm phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương, khen thưởng các cán bộ, đoàn viên, an toàn-vệ sinh viên xuất sắc, các tập thể lao động điển h́nh tiên tiến nêu gương toàn ngành học tập, đẩy mạnh công tác bảo hộ lao động, an toàn trường học.

II.    ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ H̀NH THỨC THI :

1)     Đối tượng: Cán bộ, đoàn viên, giáo viên, công nhân viên và người lao động tại cơ sở được phân công nhiệm vụ an toàn - vệ sinh viên.

2)     Nội dung thi:

a/ Những hiểu biết và kiến thức chung về BHLĐ:

-     Pháp luật BHLĐ, trách nhiệm của đơn vị cơ sở về công tác bảo hộ lao động, an toàn – vệ sinh lao động – pḥng chống cháy nổ (BHLĐ-AT-VSLĐ-PCCN), an toàn trường học.

-     Nội dung công tác BHLĐ-AT-VSLĐ-PCCN, an toàn trường học tại đơn vị.

-     Kiến thức về tổ chức, quản lư và phương pháp hoạt động của mạng lưới An toàn - Vệ sinh viên.

-     Kiến thức chung về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động và pḥng chống cháy nổ.

b/ Thuyết tŕnh về đề tài an toàn lao động hoặc vệ sinh lao động hoặc pḥng chống cháy nổ.

c/ Tự giới thiệu thành tích trong công tác giảng dạy, quản lư, phục vụ, sản xuất kinh doanh và công tác Bảo hộ lao động.

3)     H́nh thức thi:

a./  Đối với Công đoàn cơ sở:

- Phổ biến kế hoạch Hội thi, cung cấp 35 câu hỏi tự luận và 25 đề tài thuyết tŕnh trong tài liệu đính kèm;

- Vận động tất cả đoàn viên CB-GV-NV và Người lao động tham gia hội thi;

- Tổ chức Hội thi cấp CĐCS: Mỗi tổ công đoàn cử 01 (một) đội dự thi gồm 03 thành viên (có 01 đội trưởng);

- Nội dung thi gồm 02 phần:

+ Phần lư thuyết (tự luận): trả lời 02 câu hỏi (01 câu hỏi về pháp luật Bảo hộ lao động, 01 câu hỏi về nội dung kỹ thuật an toàn – vệ sinh lao động) trong 35 câu do Ban tổ chức cung cấp (Tài liệu: Bộ câu hỏi và đáp án thi An toàn –Vệ sinh viên giỏi).

+ Phần thuyết tŕnh: thuyết tŕnh 01 đề tài về an toàn lao động hoặc vệ sinh lao động hoặc pḥng chống cháy nổ trong 25 đề tài do Ban tổ chức cung cấp (Tài liệu: Bộ câu hỏi và đáp án thi An toàn –Vệ sinh viên giỏi);

+ Thang điểm chấm:

* Phần lư thuyết: tối đa 20 điểm (mỗi câu 10 điểm)

* Phần thuyết tŕnh: tối đa 10 điểm

- Ban Chấp hành tổ chức chấm điểm chọn ra 01 Đội xuất sắc nhất trong thi lư thuyết (tự luận) và thi thuyết tŕnh lập danh sách gửi về Văn pḥng Công đoàn Giáo dục Thành phố để dự thi cấp ngành (theo mẫu đính kèm).

b./  Đối với Công đoàn Ngành:

- Các CĐCS tham gia dự thi v́ đây là nội dung quan trọng trong công tác thi đua chính sách của ngành.

- Mỗi Công đoàn cơ sở thành lập 1 đội gồm 03 người (có 01 đội trưởng) theo đối tượng đă nêu và có thành tích xuất sắc trong Hội thi cấp cơ sở; gửi về Công đoàn Giáo dục Thành phố dự thi và báo cáo kết quả tổ chức Hội thi cơ sở  (theo mẫu) về Văn pḥng Công đoàn Ngành.

- H́nh thức thi tự luận: gồm 03 câu trong đó có 02 câu hỏi (01 câu hỏi về pháp luật Bảo hộ lao động, 01 câu hỏi về nội dung kỹ thuật an toàn – vệ sinh lao động) trong 35 câu do Ban tổ chức cung cấp và 01 câu thuyết tŕnh trong 25 đề tài do Ban tổ chức cung cấp (đă gửi đến cơ sở) và tự giới thiệu thành tích trong công tác bảo hộ lao động.

- Công đoàn Giáo dục Thành phố thành lập Ban Tổ chức, Ban Giám khảo chấm và chọn từ 10-15 bài viết có chất lượng để trao giải và chọn các cá nhân, tập thể có bài viết xuất sắc để tổ chức đội tuyển cấp Ngành tham gia Hội thi cấp Thành phố do Liên đoàn Lao động Thành phố và Hội đồng Bảo hộ Lao động Thành phố tổ chức từ 30/3 đến 31/3/2010.

III. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THI :

a/ Cấp cơ sở: từ ngày 01/03/2010 đến 15/03/2010

b/ Cấp Thành phố:     - Nhận danh sách từ cơ sở đến 17/03/2010.

                                      - Tổ chức thi : 8h00 ngày 20/03/2010.( có mặt làm thủ tục lúc 7g30)

c/ Địa điểm : Hội trường Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa.

IV.  CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG :

Căn cứ kết quả tổ chức hội thi cơ sở, kết quả chấm thi và đề xuất của Ban giám khảo; Ban tổ chức hội thi cấp Ngành sẽ trao các giải thưởng sau:

- Cá nhân : 1 giải nhất, 2 giải nh́, 3 giải ba và 10 giải khuyến khích

- Tập thể  : 1 giải nhất, 2 giải nh́, 3 giải ba và 10 giải khuyến khích

 

Trên đây là kế hoạch tổ chức hội thi AT-VSV giỏi ngành GD-ĐT TP.HCM năm 2010. Do yêu cầu của thành phố, nhận được công văn này các BCH CĐCS phối hợp thủ trưởng đơn vị khẩn trương tổ chức hội thi theo đúng tiến độ nói trên trong thời điểm thực hiện tuần lễ Quốc gia về AT-VSLĐ-PCCN lần XII năm 2010. Trong quá tŕnh triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị liên hệ CĐGDTP để được trao đổi hướng dẫn cụ thể.

                                                                              TM. BAN THƯỜNG VỤ

                                                                    PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

 

 

 

 

                                                                                   Nguyễn Hữu Hùng

 

Nơi nhận :

-  Hội đồng BHLĐTP (để báo cáo)

-  Ban TĐCS LĐLĐTP (để báo cáo)

-  Ban TĐTG CĐGDVN (để báo cáo)

-  Ban Chỉ đạo ATTH Sở GD-ĐT TpHCM (để phối hợp chỉ đạo)

-  Văn pḥng Sở GD-ĐT TpHCM (để biết và phối hợp thực hiện)

-  Ban Chấp hành CĐCS trực thuộc (để thực hiện)

-  Lưu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔ CHỨC HỘI THI

AN TOÀN VỆ SINH VIÊN GIỎI CẤP CƠ SỞ NĂM 2010

 

Tên đơn vị : ………………………………………………………………………………     

Tổng số đoàn viên, CNVC-LĐ:…………………………………………………………      

Tổng số ĐV.CNVC – LĐ có tham gia dự thi:……………..     Tỉ lệ:……….            %

Số đội dự thi:………………………………………..

Số đội đạt giải:……………………………………….

Số giải thưởng:………………………………………

Số tiền thưởng đă trao:…………………………….     

 

Danh sách Đội (03 thành viên) dự thi cấp Ngành của CĐCS:

 

STT

HỌ VÀ TÊN

NĂM SINH

CHỨC VỤ

NỘI DUNG DỰ THI

GHI CHÚ

NAM

NỮ

 

 

 

 

 

Thuyết tŕnh

 

Đội trưởng

 

 

 

 

 

Lư thuyết:

Pháp luật BHLĐ

 

 

 

 

 

 

Lư thuyết: Kỹ thuật an toàn – vệ sinh lao động

 

 

                                                                             TP.Hồ Chí Minh, Ngày     tháng     năm 2010

                                                                                                   TM. BCH/CĐCS

                                                                                                        CHỦ TỊCH

                                                                                                  ( Kư tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạn chót nộp báo cáo và danh sách đội dự thi cấp Ngành :17/03/2010

 
 


                                                 

 

 

 

BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN THI AN TOÀN – VỆ SINH VIÊN GIỎI CẤP NGÀNH NĂM 2010

 

I/- NHỮNG KIẾN THỨC VỀ PHÁP LUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG

 

Câu 1: Nghĩa vụ và quyền của người lao động (NLĐ) về công tác BHLĐ được quy định trong Nghị định nào, chương nào, điều nào? NLĐ có bao nhiêu nghĩa vụ, nêu cụ thể các nghĩa vụ ? Liên hệ việc thực hiện các nghĩa vụ đó của NLĐ ở đơn vị anh (chị)?

Trả lời:

-             Nghĩa vụ và Quyền của người lao động (NLĐ) về công tác BHLĐ được quy định trong điều 15 và điều 16, chương 4, Nghị định số 06/NĐ-CP ngày 20/01/1995. NLĐ có 3 nghĩa vụ, 3 quyền:

-              3 nghĩa vụ:

+ Chấp hành các quy 1 định, nội quy an toàn lao động,vệ sinh lao động có liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao;

+ Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đă được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động khi làm việc , nếu làm mất hoặc hư hỏng th́ phải bồi thường;

+ Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây ra TNLĐ và BNN, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả TNLĐ khi có lệnh của của người sử dụng lao động

-             Liên hệ

+ Việc thực hiện các nghĩa vụ

+ Kết quả đạt được trong công tác an toàn – vệ sinh lao động.

Câu 2: Nghĩa vụ và Quyền của người lao động (NLĐ) về công tác BHLĐ được quy định trong Nghị định nào, chương nào, điều nào? NLĐ có bao nhiêu quyền; Nêu cụ thể các quyền ? Liên hệ việc thực hiện các quyền đó của NLĐ ở đơn vị anh (chị)?

Trả lời:

            Nghĩa vụ và Quyền của người lao động (NLĐ) về công tác BHLĐ được quy định trong điều 15 và điều 26 chương 4. Nghị định số 06/NĐ-CP ngày 20/01/1995 NLĐ có 3 nghĩa vụ, 3 quyền

-             3 quyền của người lao động

+ Yêu cầu người sử dung lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện các biện pháp ATLĐ, VSLĐ

+ Từ chối làm công việc hoặc từ bỏ nơi làm việc khi thấy có nguy cơ xảy ra TNLĐ, đe doạ nghiêm trọng tính mạng sức khoẻ của ḿnh và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp, hoặc từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục .

+ Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm các quy định cảu nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động , thoả ước lao động tập thể.

-                 Liên hệ:

+ Việc thực hiện các nghĩa vụ

+ Kết quả đạt được trong công tác an toàn –vệ sinh lao động.

Câu 3: Điều kiện để người lao động được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) được quy định tại văn bản nào?

Trả lời:

            Điều kiện được trang bị PTBVCN được quy định trong Thông tư số 10/1998/TT-BLĐ TBXH ngày 28/15/1998

-                 Người lao động được trang bị PTBVCN nếu khi làm việc chỉ tiếp xúc với 1 trong 4 yếu tố nguy hiểm sau:

+ Tiếp xúc với yếu tố vật lí xấu: Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, áp suất, tiếng ồn, ánh sáng quá chói, tia phóng xạ, điện áp cao, điện từ trường …

+ Tiếp xúc với hoá chất độc như: Hơi khí độc, bụi độc các sản phẩm cơ khí, thuỷ ngân, mang gan, ba zơ, axít, xăng, dầu, mỡ hoặc các hoá chất khác;

+ Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu như:

Ø      Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh

Ø      Phân, nước, rác, cống rănh hôi thối

Ø      Các yếu tố sinh học độc hại khác.

+ Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động hoặc làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra TNLĐ như: làm việc trên cao, làm việc trong hầm ḷ, làm việc trên ḍng nước….

Người sử dụng lao động căn cứ vào yêu cầu của từng nghề hoặc công việc cụ thể tại đơn vị ḿnh, tham khảo ư kiến của tổ chức công đoàn cơ sở th́ quyết định thời hạn sử dụng cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân.

 

Câu 4: Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được qui định trong văn bản nào? Tŕnh bày điều kiện và mức bồi dưỡng bằng hiện vật? – Liên hệ việc thực hiện ở đơn vị.

Trả lời:

            Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được nêu trong Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-Bộ Lao động Thương binh Xă Hội-Bộ Y tế,ngày 17/3/1999 và sửa đổi ngày 12/092006 trong thông tư liên tịch số 10

            a/- Điều kiện để được bồi dưỡng bằng hiện vật: Người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại như sau:

-     Môi trường lao động có 1 trong các yếu  tố nguy hiểm độc hại sau đây không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo qui định của Bộ y tế

+ Nhóm các yếu tố vật lư: vi khí hậu, ồn, rung, ánh sáng, áp suất, bức xạ ion,laser…

+ Nhóm các yếu  tố hoá học: Hơi độc, khí độc, bụi độc, hoá chất độc

-     Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bởi các vi sinh vật, gây bện cho người.

b/- Có 4 mức bồi dưỡng:

-         Mức 1 có giá trị = 4.000 đồng

-         Mức 2 có giá trị = 6.000 đồng

-         Mức 3 có giá trị = 8.000 đồng

-         Mức 4 có giá trị = 10.000 đồng

Liên hệ thực tiễn tại đơn vị

Câu 5: Anh (chị ) nêu nội dung cơ bản về an toàn lao động, vệ sinh lao động mà người sử dụng lao động phải biết khi hoạt động?

Trả lời:

            Theo thông tư 37 ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội hướng dẫn công tác huấn luyện ATLĐ – VSLĐ quy định những nội dung cơ bản mà người sử lao động phải biết về ATLĐ-VSLĐ:

-         Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ATLĐ – VSLĐ hệ thống quy phạm – quy chuẩn –  tiêu chuẩn kỹ thuật ATLĐ-VSLĐ.

-         Quy định pháp luật về chính sách - chế độ BHLĐ

-         Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động trong công tác ATLĐ-VSLĐ

-         Quy định của cơ quan quản lư nhà nước về ATLĐ-VSLĐ khi xây dựng mới, cải tạo công tŕnh – cơ sở sản xuất – kiểm định các máy móc thiết bị có yếu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ

-         Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất – những biện pháp cải thiện điều kiện làm việc

-         Tổ chức quản lư các và thực hiện các quy định về ATLĐ-VSLĐ

-         Nội dung hoạt động công đoàn cơ sở về ATLĐ-VSLĐ

-         Quy định xử phạt hành chính những hành vi vi phạm pháp luật về ATLĐ-VSLĐ

Câu 6: Anh (chị) nêu nội dung kiểm tra BHLĐ được quy định trong thông tư liên tịch số 14 ngày 31/10/1998 của liên Bộ Lao động Thương binh Xă hội ; Bộ y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam . Liên hệ ở đơn vị

Trả lời:

            Nội dung kiểm tra BHLĐ

-         Thực hiện những quy định về BHLĐ: khám sức khoẻ định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, thời giờ làm việc-nghỉ ngơi; khai báo, điều tra, thống kê TNLĐ

-         Nội quy, quy  tŕnh, phương án an toàn, sổ ghi kiến nghị các biên bản kiểm tra

-         Thực hiện quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn, biện pháp an toàn

-         T́nh trạng an toàn các máy- thiết bị-nhà xưởng- kho như: Che chắn những vị trí nguy  hiểm, cơ cấu an toàn, chiếu sáng, chống nóng, hút bụi, thông gió…

-         Sử dụng, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân – phương tiện cấp cứu

-         Thực hiện những nội dung kế hoạch BHLĐ

-         Thực hiện kiến nghị các đoàn kiểm tra, thanh tra

-         Quản lư máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ

-         Kiểm tra kiến thức của người lao động về AT-VSLĐ xử lư sự cố và cấp cứu người bị nạn

-         Tổ chức ăn giữa ca – ca đêm – bồi dưỡng bằng hiện vật

-         Tự kiểm tra cấp dưới , giải quyết những tồn tại

-         Hoạt động mạng lưới AT VSV – Phong trào quần chúng về BHLĐ

Liên hệ đơn vị.

Câu 7: Anh (chị) nêu định nghĩa tai nạn lao động – Những trường hợp được coi là TNLĐ – Phân loại TNLĐ – Nêu 1 trường hợp TNLĐ nặng

Trả lời:

            Thông tư liên tịch 14 ngày 8/03/2005 của Bộ lao động – Thương binh và Xă hội – Bộ y tế và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam quy định:

-         Tai nạn lao động : là tai nạn xảy ra do tác động các yếu tố nguy hiểm; độc hại trong lao động gây tổn thương bất kỳ bộ phận nào của cơ thể người lao động hoặc chết trong quá tŕnh lao động gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ kể cả thời gian nghỉ giải lao, ăn bồi dưỡng hiện vật, đi vệ sinh , thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc

-         Những trường hợp sau đây được coi là TNLĐ: tai nạn xảy ra với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc , từ nơi làm việc về nơi ở với thời gian và địa điểm hợp lư (tuyến đường đi và về hằng ngày) – Tai nạn do những nguyên nhân khách quan: thiên tai, hoả hoạn những trường hợp rủi ro khác gắn liền việc thực hiện công việc lao động

-         Phân loại TNLĐ:

+ TNLĐ chết người: Người bị tai nạn chết ngay tại nơi làm việc, chết trên đường cấp cứu, chết trong thời gain điều trị, chết trong do vết thương bị TNLĐ tái phát

+  TNLĐ nặng: Người bị tai nạn bị 1 trong những chấn thương (quy định Phụ lục của Thông tư)

+  TNLĐ nhẹ: Người bị tai nạn lao động không thuộc 2 loại TNLĐ nói trên

-         Cho thí dụ 1 trường hợp bị TNLĐ nặng

Câu 8: Anh (chị) cho biết khi người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp trường hợp nào được người sử dụng lao động bồi thương; mức độ bồi thường?

Trả lời:

            Khoản 3 điều 107 Bộ luật lao động sửa đội bổ sung quy định: Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp nếu nguyên nhân gây ra tai nạn lao động không do lỗi của người lao động theo kết luận cảu đoàn điều tra lao động

-         Mức bồi thường:

+ Ít nhất = 30 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động –bệnh nghề nghiệp)

+ Ít nhất = 1.5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%. Nếu suy giảm khả năng lao động lao động từ trên 10% đến dưới 81% th́ cứ tăng 1% được cộng thêm 0.4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (Nếu có)

-         Tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường: là tiền lương theo hợp đồng lao động (Tính b́nh quân 6 tháng liền kề trước khi xảy ra TNLĐ hoặc trước khi xác định bệnh nghề nghiệp)

Câu 9: Anh (chị) cho biết khi người lao động bị tai nạn lao động trường hợp nào được người sử dụng lao động trợ cấp? Mức trợ cấp?

Trả lời:

Khi người lao  động bị tai nạn lao động nếu nguyên nhân gây ra tai nạn lao động do lỗi trực tiếp của người lao động theo kết luận của đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc người lao động bị tai nạn lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở , hoặc bị tai nạn do nguyên nhân khách quan: thiên tai, hoả hoạn, hoặc không xác định được người gây ra tai nạn.

-         Mức trợ cấp :

+ Ít nhất = 12 tháng tiền lương và phụ cấp lương (Nếu có) khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc chết do TNLĐ.

+ Ít nhất = 0.6 tháng tiền lương và phụ cấp lương  (Nếu có) khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% đến 81% th́ mức trợ cấp = 40% của mức bồi thường cùng tỷ lệ thương tật.

Câu 10: Anh (chị) nêu nội dung hoạt động công đoàn cơ sở trong nghị quyết 5b ngày 8/7/2005 của Ban chấp hành Tổng liên đoàn lao động Viêt Nam lần 5 (khóa 9) về đẩy mạnh công tác BHLĐ của tổ chức công đoàn trong t́nh h́nh mới.

Trả lời:

            Nội dung hoạt động của công đoàn cơ sở gồm:

-         BCH công đoàn cơ sở phân công cán bộ phụ trách công tác BHLĐ. Hàng năm tham gia với người sử dụng lao động kiện toàn bộ máy hoạt động BHLĐ, củng cố Hội Đồng BHLĐ xây dựng kế hoạch BHLĐ, thực hiện nội dung BHLĐ trong thỏa ước lao động tập thể, tham gia điều tra tai nạn lao động

-         Tổ chức các h́nh thức tuyên truyền BHLĐ, xây dựng kế hoạch tự kiểm tra BHLĐ, tổ chức phong trào quần chúng về BHLĐ, phong trào sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng văn hóa an toàn tại nơi làm việc

-         Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức tập huấn BHLĐ chỉ đạo mạng lưới an toàn – vệ sinh viên hoạt động tốt

-         Tuyên truyền, vận động và tham gia với người sử dụng lao động thực hiện các quy định pháp luật BHLĐ, chế độ chính sách BHLĐ

-         Phối hợp với người sử dụng lao động tổng kết công tác BHLĐ khen thưởng những tập thể cá nhân tiên tiến và báo cáo công tác BHLĐ đến công đoàn cấp trên.

Câu 11: Trong phong trào “xanh, sạch, đẹp. Bảo đảm an toàn – vệ sinh lao động” được phát động ngày, tháng, năm nào? Phong trào có mấy mục tiêu? Nêu các mục tiêu?

Liên hệ ở đơn vị

Trả lời:

-         Phong trào “xanh – sạch – đẹp. Bảo đảm an ṭan vệ sinh lao động” được phát động trong chỉ thị 05/TLĐ ngày 24/4/1996 của Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

-         Phong trào có 3 mục tiêu:

       + Làm cho bộ mặt, cảnh quan cơ quan ngày càng xanh, sạch và đẹp, thông qua các hoạt động trồng cây, làm vườn hoa cây cảnh, giữ ǵn, chăm sóc tốt để môi trường trong sạch, thoáng đăng, xanh, đẹp

       + Đảm bảo cho điều kiện và môi trường khu vực sản xuất được cải thiện, bout ô nhiễm, ngày càng trong lành, góp phần pḥng chống TNLĐ, BNN, bảo đảm AT – VSLĐ cho người lao động

        + Nâng cao văn hóa trong sản xuất giúp cho người lao động yêu mến, gắn bó với đơn vị, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả công tác

   -     Liên hệ thực tế

Câu 12: Phong trào “xanh – sạch – đẹp. Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” được phát động ngày, tháng, năm nào? Phong trào có mấy nội dung? Nêu các nội dung đó

Liên hệ thực tế

Trả lời:

-         Phong trào “xanh – sạch – đẹp. Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” được phát động trong chỉ thị 05/TLĐ ngày 24/4/1996 của Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

-         Phong trào có 5 nội dung:

        + Tuyên truyền, giáo dục cho công nhân, viên chức và lao động nâng cao nhận thức, thấy được sự can thiết phải làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

        + Mọi đơn vị phải xây dựng chương tŕnh hành động, kế hoạch, biện pháp cải thiện điều kiện lao động, trồng cây, xây dựng vườn hoa, cây cảnh, đường đi lại trong đơn vị

        + Vận động mọi người giữ ǵn an toàn, vệ sinh lao động làm cho nơi làm việc, nhà xưởng phóng khoáng, gọn sạch, chăm sóc vườn hoa cây cảnh

        + Định kỳ kiểm tra an toàn – vệ sinh lao động, xử lư chất thải, bảo vệ môi trường

        + Tổng kết khen thưởng việc thực hiện tiêu chuan an toàn, vệ sinh lao động và môi trường xanh, sạch, đẹp

   -    Liên hệ thực tế

Câu 13: Anh (chị) cho biết nguyên tắc tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên (AT – VSV) – nêu nhiệm vụ. Quyền hạn AT – VSV

Liên hệ thực tế

Trả lời:

-         Nguyên tắc tổ chức mạng lưới AT – VSV ở cơ sở được qui định tại điểm 4.1 mục II Thông tư liên tịch số 14 ngày 31/10/1998 của Bộ lao động – TBXH; Bộ y tế và Tổng liên đoàn lao động Viêt Nam về hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp

-         Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạng lưới AT – VSV. AT – VSV là những người lao động trực tiếp, am hiểu nghiệp vụ, nhiệt t́nh, gương mẫu về BHLĐ, được mọi người bầu. Mỗi tổ sản xuất phải có ít nhất 1 AT – VSV, những công việc làm theo nhóm th́ mỗi nhóm phải có 1 AT – VSV. AT – VSV không được là tổ trưởng sản xuất. Người sử dụng lao động phối hợp với Ban chấp hành công đoàn ra quyết định công nhận AT – VSV. Ban chấp hành công đoàn quản lư hoạt động mạng lưới AT – VSV. AT – VSV có chế độ sinh hoạt, được bồi dưỡng nghiệp vụ và động viên về vật chất và tinh thần

-         Nhiệm vụ, quyền hạn AT – VSV

          + Đôn đốc, kiểm tra mọi người trong tổ thực hiện các quy định AT – VSLĐ, bảo quản các thiết bị an toàn, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, nhắc nhở tổ trưởng thực hiện chế độ BHLĐ, hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn cho công nhân mới

          + Tham gia với tổ trưởng trong việc xây dựng kế hoạch BHLĐ, các biện pháp AT, cải thiện điều kiện làm việc

          + Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biện pháp an toàn và khắc phục những hiện tượng mất an toàn của máy, thiết bị và nơi làm việc

Câu 14: Anh (chị) nêu những nội dung hoạt động hàng ngày của An toàn – vệ sinh viên?

Trả lời:

            Những nội dung hoạt động hàng ngày của An toàn – vệ sinh viên:

            à Trước giờ làm việc:

-         Nhắc nhở người lao động kiểm tra máy – thiết bị – công cụ lao động đảm bảo an toàn – kiểm tra hệ thống điện

-         Kiểm tra điều kiện lao động, mặt bằng nhà xưởng phát hiện t́nh trạng không an toàn của máy – thiệt bị ghi vào sổ để báo cáo với người quản lư sửa chữa

-         Kiểm tra nhắc nhở người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, kiểm tra phương án an toàn đối với công việc đặc biệt nguy hiểm, các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ

-         Yêu cầu tổ trưởng khắc phục t́nh trạng mất an toàn tại nơi làm việc

     à Trong lúc làm việc:

-         Phát hiện những vi phạm nội quy an toàn của người lao động. Nhắc nhở người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và chấp hành nội quy, phương án an toàn

-         Phát hiện kịp thời những hư hỏng của máy – thiết bị sự cố phát sinh báo cáo cho người quản lư để xử lư kịp thời

     à Kết thúc công việc:

-         Nhắc nhở người lao động thu dọn mặt bằng – vệ sinh công nghiệp. Kiểm tra t́nh trạng an toàn máy – thiết bị – hệ thống điện và ghi vào sổ

-         Trao đổi với người quản lư về t́nh h́nh AT – VSLĐ và biện pháp khắc phục

Câu 15: Anh (chị) nêu nội dung sinh hoạt mạng lưới An toàn – vệ sinh viên (AT – VSV)

Trả lời:

Mạng lưới AT – VSV phải sinh hoạt định kỳ 1 thang 1 lần dưới sự chủ tŕ Ban chấp hành công đoàn cơ sở

            à Nội dung sinh hoạt gồm:

-         Các quy định, chế độ chính sách mới về BHLĐ của Nhà nước, công đoàn, cơ sở

-         T́nh h́nh thực hiện những quy định AT – VSV ở các tổ, những vấn đề đă giải quyết, những tồn tại

-         Những việc thiếu an toàn, các tai nạn (nếu có) – Bài học kinh nghiệm và biện pháp pḥng tránh

-         Trao đổi, đề xuất biện pháp giải quyết những tồn tại nhiệm vụ thời gian tới.

-         Biểu dương những AT-VSV họat động tốt, nhắc nhở những AT-VSV chưa hoàn thành nhiệm vụ.

      à An toàn vệ sinh viên trong phân xưởng phải hội ư cuối tuần để tổng hợp t́nh h́nh AT-VSLĐ - Rút kinh nghiệm – báo cáo với lănh đạo chính quyền và công đoàn để có biện pháp phối hợp hoạt động.

      à Hàng năm, Ban chấp hành công đoàn cơ sở phải tổng kết hoạt đông mạng lưới AT-VSV, xây dựng kế hoạch họat động thời gian tới – đề nghị chính quyền khen thưởng những AT-VSV xuất sắc.

      à Hàng năm, Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho AT-VSV

Câu 16: Anh (chị) nêu trách nhiệm của tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương) trong công tác BHLĐ được quy định trong văn bản nào? Nêu nội dung – Liên hệ thực tế

Trả lời:

Trách nhiệm của tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương) trong công tác BHLĐ được quy định Thông tư liên tịch số 14 ngày 31/10/1998 của liên bộ lđộng – TB & XH – Bộ y tế và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam-

-         Tổ trưởng sản xuất (hoặc tương đương) có trách nhiệm:

+ Hướng dẫn, kiểm tra người trong tổ chấp hành đúng nội quy, quy tŕnh an toàn, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân – các phương tiện an toàn và cấp cứu

+ Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn – vệ sinh. Phối hợp AT – VSV tự kiểm tra để phát hiện những nguy cơ mất an toàn và xử lư kịp thời

+ Báo cáo với cấp trên hiện tượng không an toàn – vệ sinh, các sự cố máy – thiệt bị mà tổ không giải quyết được

+ Họp tổ cuối tuần phải đánh giá việc chấp hành các nội quy, quy tŕnh an toàn, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và t́nh trạng an toàn các máy – thiết bị

·  Chú ư:

Tổ trưởng sản xuất có quyền từ chối nhận người lao động chưa được huấn luyện BHLĐ, làm trái nghề – Từ chối nhận công việc hoặc ngưng công việc khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn và báo cáo ngay với cấp trên để xử lư

Câu 17: Anh (chị) nêu nội dung huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động theo thông tư 37 ngày 29/12/2005 của Bộ lao động – TB & XH

Liên hệ thực tế

Trả lời:

Nội dung huấn luyện ATLĐ – VSLĐ cho người lao động gồm:

a)      Những quy định chung:

-         Mục đích, ư nghĩa công tác ATLĐ – VSLĐ

-         Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc thực hiện quy định vế ATLĐ – VSLĐ chế độ chính saxh1 BHLĐ

-         Nội quy an toàn – vệ sinh lao động của đơn vị

-         Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, có hại gây TNLĐ, bệnh nghề nghiệp và biện pháp pḥng ngừa

-         Những kiến thức cơ bản về kỷ thuật an toàn vệ sinh lao động

-         Cách xử lư sự cố, phương pháp cấp cứu người bị tai nạn

-         Công dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân

-         Các biện pháp tự cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc

b)      Những quy định cụ thể:

-         Đặc điểm sản xuất, nội dung quy tŕnh an toàn – vệ sinh lao động bắt buộc người lao động phải chấp hành khi thực hiện công việc

-         Các yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể xảy ra và biện pháp pḥng ngừa

·        Chú ư:

Người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) làm công việc cp1 yêu cầu nghiêm ngặt vế ATLĐ ngoài việc đảm bảo nội dung huấn luyện nêu trên c̣n phải huấn luyện về quy tŕnh làm việc và xử lư sự cố

 

Câu 18: Anh (chị) nêu quy định về quản lư sức khỏe đối với người lao động tại thông tư 13 ngày 24/10/1996 và bổ sung ngày 21/11/2007 của Bộ y tế

Trả lời:

-         Người lao động phải được sức khỏe khi tuyển dụng, người sử dụng lao động không nhận người lao động không có giấy chứng sức khỏe vào làm việc. Căn cứ vào kết quả khám sức khỏe, người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp

-         Hàng năm, người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Trường hợp người lao động làm nghề nặng nhọc, độc hại phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ 6 tháng khám 1 lần – Người lao động có sức khỏe lọai 4, loại 5 và bị bệnh măn tính phải được điều trị, điều dưỡng và sắp xếp công việc phù hợp

-         Thời gian khám sức khỏe định kỳ được tính là thời gian làm việc và hưởng lương

-         Khám sức khỏe định kỳ gồm: khám thể lực, khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa, khám cận lâm sàng: công thức máu, đường máu, xét nghiệm nước tiểu – chụp X quang tim, phổi thẳng, nghiêng (theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng)

 

II – NỘI DUNG KỸ THUẬT AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PCCC

 

Câu 19: Anh (chị) nêu vùng nguy hiểm là ǵ? Tính chất của vùng nguy hiểm

Trả lời:

-         Vùng nguy hiểm là khoảng không gian xác định trong đó tồn tại các yếu tố nguy hiểm, có hại có khả năng gây chấn thương trong sản xuất dưới dạng tai nạn lao động

-         Vùng nguy hiểm có 3 tính chất:

         + Cố định theo không gian, thời gian

        + Thay đổi theo không gian, thời gian

        +Yếu tố nguy hiểm có thể xuất hiện thường xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ

·     Thí dụ:

-         Vùng giữa khuôn và đầu búa máy, máy đột dập …..

-         Vùng giữa các trục cán, giữa vành tiếp xúc của các cặp bánh răng ….

-         Khoảng không gian xung quanh đường day dẫn điện dưới can của các can trục

·     Yêu cầu an toàn khi xác định được vùng nguy hiểm:

-         Khoanh vùng được phạm vi vùng nguy hiểm

-         Có các biện pháp bao che, che chắn an toàn

-         Xây dựng nội quy an toàn khi làm việc trong vùng nguy hiểm

Câu 20: Anh (chị) nêu để pḥng ngừa chấn thương trong lao động sản xuất can phải áp dụng những biện pháp kỹ thuật ǵ?

Trả lời:

            Các biện pháp kỹ thuật

-         Sử dụng máy, thiệt bị, công nghệ an toàn thay các máy – thiết bị, công nghệ không an toàn

-         Sử dụng che chắn an toàn: bao che, rào chắn

-         Sử dụng cơ cấu, thiết bị an toàn, thiết bị pḥng ngừa: van an toàn của nồi hơi, thiết bị áp lực, aptomat, cầu ch́ …

-         Khoảng cách an toàn: không vi phạm khoảng cách an toàn đă quy định, không vi phạm hành lang an toàn điện cao thế ….

-         Tín hiệu, dấu hiệu pḥng ngừa: tín hiệu âm thanh, màu sắc, ánh sáng; các dấu hiệu, biển báo an toàn …

-         Cơ giới hóa, tự động hóa để người lao động làm việc ngoài vùng nguy hiểm

-         Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ an toàn

Câu 21: Anh (chị) nêu các nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn điện trong sản xuất? Liên hệ thực tế

Trả lời:

v  Các nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn điện:

-         Cách điện hư hoặc không đảm bảo

-         Việc che chắn, bao che các bộ phận mang điện không thực hiện đúng quy định, không đạt yêu cầu. Thí dụ: thiếu nắp cầu dao …

-         Vi phạm khỏang cách hành lang an toàn điện

-         Không áp dụng các biện pháp an toàn điện (nối đất, nối không thiết bị điện …) hoặc có nhưng không đạt yêu cầu (điện trở nối đất, điện trở nối không quá lớn)

-         Vi phạm nội quy, quy tŕnh an toàn điện khi sử dụng, sữa chữa thiệt bị điện, hệ thống điện

-         Thiếu hiểu biệt những biện pháp bảo đảm an toàn điện

-         Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

v  Liên hệ thực tế

Câu 22: Thiết bị pḥng ngừa là ǵ? Phân loại thiết bị pḥng ngừa theo tính năng tác dụng? Liên hệ thực tế

Trả lời:

-         Thiết bị pḥng ngừa là thiết bị kỷ thuật an toàn để pḥng ngừa sự cố hoặc tự động ngưng hoạt động của máy, thiết bỉ sản xuất khi có 1 thông số nào đó vượt giá trị giới hạn cho phép nhằm ngăn ngừa sự cố thiết bị và tránh cho người lao động không bị tai nạn

-         Phân loại thiết bị pḥng ngừa:

        + Pḥng ngừa quá tải thiết bị áp lực như van an toàn

        + Pḥng ngừa sự cố cần trục, cầu trục: khống chế độ cao, nâng tải, góc nghiêng cần …

        + Pḥng ngừa cháy nổ: b́nh dập lửa tạt lại cho b́nh sinh khí axêtylen …

Liên hệ thực tế

Câu 23: Anh (chị) cho biết tại sao phải nối đất, nối không bảo vệ đối với thiết bị điện? Phạm vi áp dụng?

Trả lời:

-         Nối đất bảo vệ thiết bị điện là nối các bộ phận kim loại của thiết bị b́nh thường không mang điện với điện cực nối đất để giảm điện áp chạm nhằm giảm điện qua người khi trên vỏ kim loại hoặc vùng lân cận thiết bị điện xuất hiện điện áp nguy hiểm

-         Nối không bảo vệ là dùng dây dẫn điện nối vỏ kim loại của thiết bị (b́nh thường không có điện) với dây trung tính nối đất của lưới điện. Nối không bảo vệ áp dụng trong mạng bap ha bốn dây và có tác dụng khi có ḍng điện chạm vỏ thiết bị sẽ tạo ra ḍng điện ngắn mạch 1 pha làm đứt cầu ch́ hoặc công tắc tự ngắt (áptomát)với thời gian ngắn mạch nhỏ nhất

-         Phạm vi áp dụng: dùng với mạng điện 3 pha có trung tính cách ly hoặc đối với nguồn điện nhỏ lưu thông riêng lẻ hoặc nơi đ̣i hỏi độ an toàn cao như nơi làm việc ẩm ướt v́ đây là biện pháp bảo vệ tăng cường

Câu 24: Tín hiệu an toàn là ǵ? Phân loại và cho thí dụ? Dấu hiệu an toàn là ǵ?

Trả lời:

            àTín hiệu an toàn là phương tiện báo trước cho người lao động biết trước mối nguy hiểm và hướng dẫn biện pháp thực hiện để tránh bị ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm

àPhân loại:

·     Tín hiệu ánh sáng: dùng cho các phương tiện di động như xe; phương tiện vận chuyển như: cầu trục. Màu sắc của tín hiệu ánh sáng:

-         Màu đỏ: màu báo hiệu cấm, nguy hiểm, dừng lại

-         Màu vàng: màu báo hiệu chuẩn bị cấm, đề pḥng

-         Màu xanh: màu báo an toàn cho phép

·     Tín hiệu màu sắc: được sử dụng để phân biệt công dụng các chi tiết, bộ phận trong hệ thống điều khiển. Thí dụ: các nut bấm, các loại đường ống công nghệ như dùng cho hơi nước, nước nóng, hóa chất …; các loại chai chứa như chai oxy, axetylen, các dây dẫn trong hệ thống điện

·     Tín hiệu âm thanh: dùng để báo hiệu cho mọi người biết các mối nguy hiểm cũng như t́nh trạng hoạt động của máy, như mở máy, sự cố, tín hiệu c̣i, đèn …

àDấu hiệu an toàn: là dấu hiệu giúp nhận biết trước các mối nguy hiểm, cũng như cho biết cách thực hiện để đảm bảo an toàn tránh sự cố

-         Dấu hiệu dưới dạng biển báo bằng h́nh ảnh, lời hướng dẫn ghi trên bảng, trên vơ máy, trên bao b́

-         Dấu hiệu an toàn gồm: dấu hiệu cấm, mệnh lệnh, chỉ dẫn, khuyến cáo.

Câu 25: Anh (chị) nêu sự nguy hiểm của điện chạm mát và các biện pháp an toàn điện?

Trả lời:

à Sự nguy hiểm của điện chạm mát:

-         Khi thiết bị điện hư cách điện hoặc v́ lư do nào đó điện chạm ra vỏ kim lạoi  của thiết bị sẽ gây ra hiện tượng điện chạm mát, sự cố điện chạm mát nguy hiểm gây tai nạn chết người rất cao là do:

      +  Người lao động không biết điện chạm mát là từ lúc nào, chạm mát ở đâu.

-         Người lao động chủ quan do b́nh thường phần vỏ thiết bị không mang điện.

-         Sự cố điện chạm mát xảy ra trong trường hợp thiết bị không có cơ cấu bảo vệ chống ṛ điện.

à Các biện pháp đảm bảo an toàn điện :

-         Thực hiện nối đất hoặc nối không các thiết bị điện.

-         Định kỳ đo điện trở cách điện các thiết bị điện di động.

-         Sử dụng cầu dao chống ṛ (ELCB), dây điện hai lớp vỏ bọc, sử dụng biển báo an toàn.

-         Huấn luyện và cấp thẻ an toàn cho lao động vận hành thiết bị điện.

Câu 26: Anh (chị) nêu nguyên tắc làm việc trên cao?

Trả lời:

-         Khi làm việc trên cao phải bảo đảm sức khỏe – từ 18 tuổi trở lên, phải sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân như: giày, nón, dây an toàn

-         Khi làm việc trên mái tole fibrocement hoặc có tole nhựa phải sử dụng ván lout hoặc thang để di chuyển

-         Khi làm việc từ độ cao 2m trở lên, nếu dưới nơi làm việc có nhiều chướng ngại vật phải có lưới bảo vệ hoặc làm sàn thao tác có lang can. Nếu làm việc độ cao trên 6m phải làm 2 sàn công tác: 1 sàn làm việc và 1 sàn bảo vệ bên dưới

-         Trên mặt bằng có giếng, ham hố, trên sàn tầng công tŕnh có lổ trống phải được đậy kín rào chắc chắn

·     Chú ư:

-         Không bố trí người làm việc dưới 18 tuổi và phụ nữ có thai làm việc trên cao

-         Không được đùa giỡn, uống rượu bia trước và trong khi làm việc

-         Không đứng trên các kết cấu công tŕnh chưa chắc chắn

Câu 27: Anh (chị) nêu: yếu tố nguy hiểm, độc hại trong sản xuất là ǵ? Phân loại yếu tố nguy hiểm, độc hại và tác hại của chúng?

Trả lời:

à Yếu tố nguy hiểm, độc hại là những yếu tố xuất hiện trong quá tŕnh lao động, sản xuất, có ảnh hưởng xấu và nguy hiểm đến sức khỏe người lao động, có nguy cơ gây chấn thương dưới dạng TNLĐ và bệnh nghề nghiệp

à Phân loại yếu tố nguy hiểm, độc hại: có 4 nhóm

-         Yếu tố vật lư như: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ, gió, bụi, ồn, ánh sáng, bức xạ nhiệt

-         Yếu tố hóa học như: hơi khí độc, bụi độc, các loại hóa chất nguy hiểm

-         Yếu tố vi sinh vật có hại như: côn trùng, rắn, vi sinh vật …

-         Các yếu tố bất lợi khác như: tư thế lao động g̣ bó, tổ chức lao động không hợp lư, những yếu tố gây tâm lư căng thẳng

            à Tác hại:

Khi các yếu tố này vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép sẽ gây ra:

-      Người lao động mệt mỏi suy giảm sức khỏe

-      Giảm năng suất lao động

-      Gây chấn thương trong sản xuất dưới dạng tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

Câu 28: Anh (chị) nêu các giải pháp để hạn chế, ngăn ngừa tác hại của các yêu tố nguy hiểm, độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động?

Trả lời:

Có 3 giải pháp:

            à Giải pháp tổ chức lao động:

-         Nơi làm việc hợp lư: không gian làm việc thông thoáng, tư thế lao động thoải mái, thuận tiện

-         Máy, thiết bị sắp xếp đúng nguyên tắc an toàn khác

-         Mặt bằng sản xuất, đường đi lại, vận chuyển an toàn tránh gồ ghề, các đường vận chuyển chính trong xí nghiệp không được cắt nhau

-         Thành phẩm, bán thành phẩm bảo quản đúng nguyên tắc an toàn, thí dụ: không sắp xếp các chi tiết thành chồng quá cao, không để lẫn các hóa chất có thể phản ứng

-         Người lao động phải sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp

-         Người lao động được huấn luyện BHLĐ đạt yêu cầu

-         Máy – thiết bị theo nội quy an toàn

            à Giải pháp kỹ thuật:

-         Sử dụng máy – thiết bị, công nghệ an toàn.

-         Bao che, rào chắn vùng nguy hiểm

-         Sử dụng thiết bị an ṭan – thiết bị pḥng ngừa như: van an ṭan, aptomat

-         Không vi phạm khỏang cách an toàn, không vi phạm hành lang an toàn điận cao thế

-         Tín hiệu, dấu hiệu pḥng ngừa: âm thanh, ánh sáng, màu sắc, biển báo an toàn

-         Cơ giới hóa, tự động hóa để người lao động làm việc ng̣ai vùng nguy hiểm

      à Giải pháp vệ sinh lao động:

-         Nơi làm việc được chiếu sáng đầy đủ, tiếng ồn, rung trong tiêu chuẩn cho phép, mặt bằng không trơn trượt

Câu 29: Anh (chị) nêu tác hại của môi trường lao động nóng tới cơ thể người lao động? Biện pháp pḥng ngừa? Liên hệ thực tế.

Trả lời:

            à Tác hại của môi trường lao động nóng:

            Khi người lao động làm việc trong môi trường nóng sẽ bị:

-         Nhanh mệt, giảm năng suất lao động

-         Bị say nóng, say nắng, co giật, đục nhăn mắt

-         Tăng nguy cơ mắc các bệnh măn tính như: tim mạch, hô hấp, tiêu hóa

            à  pháp pḥng ngừa:

-         Cơ giới hóa, tự động hóa quá tŕnh sản xuất

-         Cải thiện môi trường lao động như: không gió, điều ḥa không khí tại nơi làm việc

-         Sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân

-         Bố trí thời giờ làm việc – nghỉ ngơi hợp lư

-         Đo môi trường lao động

-         Khám sức khỏe định kỳ

            à Liên hệ thực tế

Câu 30: Anh (chị) nêu con đường thâm nhập hóa chất độc hại vào cơ thể người, tác hại của chúng và biện pháp pḥng ngừa?

Trả lời:

            à Sự xâm nhập của hóa chất độc hại, qua ba đường vào cơ thể con người:

-         Đường hô hấp: các chất độc ở dạng hơi, khí, bụi ḥa trong không khí vào phổi và hấp thu qua phổi

-         Đường tiêu hóa: hấp thu chất độc vào đường ăn, uống

-         Hấp thu qua da: xâm nhập qua các vết thương, bệnh ng̣ai da

Trong các đường trên sự xâm nhập qua đường hô hấp là nguy hiểm nhất

            à Tác hại:

-         Đối với răng, lợi, da, niêm mạc, đường sinh dục

-         Bị các bệnh đường hô hấp: viêm họng, viêm phổi . . .

-         Nhiễm độc than kinh

            à Biện pháp pḥng ngừa:

-         Thay các hóa chất độc bằng các hóa chất không độc hoặc ít độc

-         Áp dụng các biện pháp kỹ thuật

-         Quản lư môi trường lao động và sức khỏe người lao động

-         Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh cá nhân

-         Sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân

            à Liên hệ thực tế

Câu 31: Anh (chị) nêu tác hại của bụi? Các biện pháp ngăn ngừa? Liên hệ thực tế?

Trả lời:

            à        Tác hại của bụi:

Tùy theo tính chất độc và kích thước bụi có thể gây tổn thương khác nhau đối với cơ thể:

-         Tác động toàn thân: gây nhiễm độc, làm giảm khả năng miễn dịch

-         Tác động tới cơ quan hô hấp: bệnh bụi phổi, viêm phế quản măn tính

-         Gây tổn thương da, niêm mạc: lóet da, sạm da, lóet vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc

-         Gây nhiễm khuẩn do bụi vi sinh vật, nấm mốc

-         Gây dị ứng: viêm mũi dị ứng, viêm phế quản

-         Gây ung thư và một số bệnh măn tính

            à Biện pháp pḥng ngừa:

-         Hiện đại hóa dây chuyền sản xuất để hạn chế sự tiếp xúa của người lao động với bụi

-         Lắp đặt hệ thống thông gió, hút bụi

-         Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh cá nhân

-         Không ăn uống, hút thuốc tại nơi làm việc

-         Sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân

-         Tổ chức tốt việc khám sức khỏe định kỳ

            à Liên hệ thực tế

Câu 32: Anh (chị) nêu tác hại của tiếng ồn? Các biện pháp pḥng ngừa? Liên hệ thực tế.

Trả lời:

àTiếng ồn gây những tác hại sau đây:

+ Làm giảm sự tập trung, chú ư khi làm việc

+ Cơ thể nhanh mệt, giảm năng suất lao động, dễ gây tai nạn lao động.

+ Gây đau đầu, chóng mặt, mệ tmỏi, mất ngủ, tâm lư không ổn định.

+ Tăng nguy cơ mắc bệnh măn tính như: tim mạch, cao huyết áp, tiêu hóa.

+ Giảm thính lực (có khả năng hồi phục đến không hồi phục).

Biện pháp pḥng ngừa:

+ Hiện đại hóa day chuyền sản xuật để hạn chế sự phát sinh tiếng ồn.

+ Hạn chế sự lan truyền của tiếng ồn bằng các biện pháp như tách biệt các công đọan sản xuất gây ôn bằng tường bao, tường cách âm.

+ Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân: nut tai, chụp tai chống ồn.

+ Tổ chức tốt chế độ làm việc, nghỉ ngơi, giảm thời gian tiếp xúc với tiếng ồn.

+ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Liên hệ thực tế

Câu 33: Anh (chị) nêu thế nào là bệnh nghề nghiệp? Hiện nay có bao nhiêu bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm xă hội? Kể tên 5 bệnh nghề nghiệp? Biện pháp pḥng ngừa?

Trả lời:

Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần sức khỏe, gây nên bệnh tật cho người lao động do tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất trên cơ thể người lao động.

Hiện có 25 bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ Bảo hiểm xă hội.

Kể tên bệnh nghề nghiệp:

-         Bệnh bụi phổi do Silic

-         Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

-         Bệnh loét da, loét vách mũi, viêm da, chậm tiếp xúc.

-         Bệnh lao nghề nghiệp

-         Bệnh sung chuyển nghề nghiệp

-         Bệnh viêm gan do virút nghề nghiệp

-         Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp

-         Bệnh xạm da nghề nghiệp

Biện pháp pḥng ngừa:

+ Lọai bỏ các yếu tố nguy hiểm có hại trong môi trường lao động.

+ Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

+ Thực hiện tốt khám sức khỏa định kỳ, khám phát biện bệnh nghề nghiệp

Liện hệ thực tế.

Câu 34: Anh (chị) nêu các nguyên nhân gây cháy trong sản xuất kinh doanh?

Trả lời:

Có 3 nguyên nhân gây cháy

Cháy do con người:

+ Sơ xuất gây cháy do thiếu hiểu biết về PCCC.

+ Cố ư vi phạm nội quy, quy định PCCC trong sản xuất kinh doanh như: dùng ngọn lửa trần ở nơi cấm lửa, vi phạm nội quy, quy tŕnh vận hành máy – thiết bị công nghệ . . .trong khi làm việc. 

+ Để phi tang những hành vi tham ô, trộm cắp, để trả thù hoặc kẻ địch phá.

Cháy do thiên tai:

+ Sét đánh vào các công tŕnh do không có hệ thống chống sét hoặc có nhưng không đảm bảo theo tiêu chuan.

Tự cháy:

+ Các chất cháy tiếp xúc với không khí và tự bốc cháy ở một nhiệt độ nhất định.

+ Các chất cháy phản ứng với nhau và tự bốc cháy không can nhiệt độ từ bên ng̣ai cung cấp.

+ Do quá tŕnh tích nhiệt: Giẻ lau máy có dầu mỡ chất đóng lâu ngày bị oxy hóa tích nhiệt, một số dầu thảo mộc như dầu bồng, dầu gai . . . do quá tŕnh oxy hóa làm tăng nhiệt độ đến nhiệt độ tự bốc cháy.

Câu 35: Anh (chị) nêu các biện pháp kỹ thuật chủ yếu để ngăn ngừa cháy trong sản xuất kinh doanh. Liên hệ thực tế.

Trả lời:

            Có sáu biện pháp để ngăn ngừa cháy:

            + Thay thế khâu sản xuất nguy hiểm cháy bằng các khâu ít nguy hiểm cháy.

-         Quản lư chặt chẽ các nguồn chất cháy, nguồn lửa, nguồn nhiệt và các thiết bị, các chất có khả năng sinh nhiệt, sinh lửa,…

-         Cách ly các thiết bị công nghệ có nguy hiểm cháy ra xa những thiết bị khác, cách ly chất cháy với nguồn nhiệt.

-         Hạn chế tới mức thấp nhất số lượng các chất cháy – thay thế chất cháy bằng các chất khó cháy; xử lư vật liệu bằng sơn và hóa chất chống cháy; bảo quản các chất cháy trong thùng, b́nh kín không để ṛ rỉ.

-         Lắp đặt hệ thóng chống cháy lan từ nơi A sang nơi B, từ pḥng A sang pḥng B; từ nhà A sang nhà B; lắp đặt thiết bị chống cháy lan truyền trong đường ống dẫn xăng dầu, ống dẫn chất cháy.

-         Trang bị hệ thống chữa cháy, báo cháy tự động

         àLiên hệ thực tế.


 

CHỦ ĐỀ THUYẾT TR̀NH

TRONG HỘI THI AN TOÀN –VỆ SINH VIÊN GIỎI

CẤP THÀNH PHỐ LẦN 7 NĂM 2010

 

1. Cảm nghĩ của bạn về tuần lễ quốc gia : AT – VSLĐ – PCCC hàng năm

2. Cảm nghĩ của bạn khi tham gia hội thi An Ṭan Vệ Sinh viên giỏi cấp Thành Phố năm 2010.

3. Làm thế nào để họat động của An ṭan – Vệ sinh Viên đạt hiệu quả cao.

4. Làm thế nào để công tác An ṭan – Vệ sinh lao động đi vào nề nếp.

5. Làm thế nào để người lao động có ư thức pḥng tránh tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

6. Làm thế nào để người lao động duy tŕ sức khỏe trong quá tŕnh lao động.

7. Cảm nghĩ của bạn khi được tin một đồng nghiệp bị tai nạn lao động mất một phần thân thể

8. Cảm nghĩ của bạn khi đơn vị xảy ra vụ tai nạn lao động chết người.

9. Trong tổ có đồng nghiệp không tham gia khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp – là An ṭan – Vệ sinh viên bạn xử lư như thế nào ?

10. Khi xảy ra tai nạn lao động bạn xử lư như thế nào ?

11. Trong phân xưởng cơ khí – tiếng ồn sao khi đo vi khí hậu = 100dB- là An ṭan – Vệ sinh viên bạn có ư kiến như thế nào ?

12. Hàng năm đơn vị A tổ chức huấn luyện BHLĐ cho công nhân 1 lần, thời gian bằng 1 giờ ngay sau khi vừa tăng ca- nơi học là nhà ăn xếp ghế ngồi cạnh nhau – là An ṭan – Vệ sinh viên bạn suy nghĩ như thế nào về cách tổ chức huấn luyện ở đơn vị A.

13. Bạn suy nghĩ như thế nào để từng An ṭan – Vệ sinh viên tích cực hoạt động, hiệu qủa cao, gắn bó với công việc.

14. An ṭan điện trong sản xuất kinh doanh

15. Đề pḥng tai nạn do ngă cao, chúng ta chú ư những vấn đề ǵ ?

16. Là An ṭan – Vệ sinh viên bạn suy nghĩ như thế nào về môi trường lao động ở đơn vị ḿnh.

17. Để đảm bảo An ṭan cháy nổ – là An ṭan – Vệ sinh viên bạn có những đề xuất ǵ ?

18 Để người lao động trong đơn vị không bị bệnh nghề nghiệp – Bạn có những đề xuất ǵ ?

19 Để người lao động trong tổ thường xuyên không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân như: nón, khẩu trang, giày, dây an ṭan khi làm việc trên cao – là An ṭan – Vệ sinh viên bạn phải làm như thế nào ?

20. Bạn suy nghĩ về hậu quả của 1 vụ tai nạn lao động chết người đối với gia đ́nh ?

21. Để công tác tuyên truyền về AT –VSLĐ – PCCC đạt hiệu quả cao. Theo bạn phải làm như thế nào ?

22. Để đảm bảo cuộc sống nhiều người lao động phải tăng ca liên tục, hoặc chạy theo khóan sản phẩm như vậy nguy cơ xảy ra tai nạn lao động rất cao. Là An ṭan – Vệ sinh viên bạn suy nghĩ như thế nào ?

23. Theo thống kê TNLĐ bị thương và chết người đa số là những người lao động giai đọan thử việc, học nghề trẻ tuổi – là An ṭan – Vệ sinh viên bạn suy nghĩ như thế nào về thực trạng này ?

24. Chủ doanh nghiệp không thực hiện những quy định về bảo hộ lao động như : Máy móc thiết bị không đảm bảo an ṭan. Môi trường lao động c̣n nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe. Không trang bị phương tiện để bảo vệ cá nhân. Là 1 An ṭan – Vệ sinh viên đă được đào tạo, hiểu biết pháp luật BHLĐ. Bạn đưa ra phương án giải quyết

25. Đơn vị A có người ngă găy chân – Sau khi băng bó, đơn vị cho người bị tai nạn nghỉ việc. Là An ṭan – Vệ sinh viên bạn có ư kiến như thế nào ?

26. Theo bạn, để hội thi An ṭan – Vệ sinh viên giỏi cấp thành phố lần thứ 8 năm 2012 có nhiều sáng tạo, đổi mới th́ phải tổ chức như thế nào ?