ỦY BAN NHÂN DÂN                     CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                           

 


    Số: 576 /GDĐT-TC               Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 3 năm 2014

Về hướng dẫn công tác đánh giá kết quả

bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014

 

                                          Kính gửi:

-      Trưởng pḥng Giáo dục và Đào tạo quận huyện;

-      Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông;

-      Giám đốc trung tâm Giáo dục thường xuyên;

-      Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở,

 

Căn cứ thông tư số 26 /2012/TT-BGDĐT ngày ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; các thông tư ban hành chương tŕnh bồi dưỡng thường xuyên  cho giáo viên Mầm non, giáo viên Phổ thông theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với mỗi cấp học:

- Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương tŕnh bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông;

- Thông tư số 31/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương tŕnh bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS;

- Thông tư số 32/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương tŕnh bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học;

- Thông tư số 33/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương tŕnh bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Giáo dục thường xuyên;

- Thông tư số 36/2011 ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương tŕnh bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non; 

Căn cứ công văn số 3670/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2013-2014;

Căn cứ công văn số  890/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2013-2014;

Căn cứ kế hoạch số 2658/KH-GDĐT-TC ngày 15/8/2013 của Sở GDĐT về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2013-2014;

          Căn cứ văn bản số 1885/GDĐT-TC ngày 14/6/2013 của Sở GDĐT về hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2013-2014;  

          Căn cứ văn bản số 3646/GDĐT-TC ngày 25/10/2013 của Sở GDĐT về khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên trên mạng.

 

Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Pḥng Giáo dục và Đào tạo quận huyện,  Trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, các đơn vị trực thuộc Sở về công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) của cán bộ quản lư và giáo viên năm học 2013 – 2014 như sau:

          I. Nội dung đánh giá:

          1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.

Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xă hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; T́nh h́nh phát triển kinh tế - xă hội và Giáo dục-Đào tạo 2012-2015; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2013-2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          2. Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên.

          Bồi dưỡng nâng cao tŕnh độ chuyên môn cho giáo viên các cấp, Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của địa phương như sau:

          2.1. Đối với Giáo dục Mầm non:

          -  Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi thực hiện theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            - Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi.

          - Thực hiện chế độ hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện theo Thông tư số 29/TTLT-BGDĐT-BTC,ngày 15/7/2011 liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính

          - Các tiêu chí công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo Quyết định số 36 /2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: 5 tiết.

          - Công tác chăm sóc dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe trẻ mầm non; công tác y tế trong trường mầm non, công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          2.2. Đối với Giáo dục Tiểu học:

          -  Công tác xây dựng chuyên đề cấp tiểu học.

          - Việc lập kế hoạch và xây dựng bài soạn (giáo án) trong buổi thứ 2 và dạy trên 5 buổi/tuần.

          - Tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặng bột”.

          - Tổ chức dạy học theo mô h́nh trường học mới VNEN.

          2.3. Đối với Giáo dục Trung học cơ sở:

          - Tiếp tục học tập các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học tích cực- Chuyên đề chuẩn kiến thức kỹ năng.

          - Giáo dục kỹ năng sống, tư tưởng tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục bảo vệ môi trường vào các tiết dạy.

          - Bồi dưỡng kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

          2.4. Đối với THPT:

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (đối với GDTrH), Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của địa phương ngoài các lớp do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức, các trường trung học phổ thông căn cứ vào Thông tư số: 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 về việc Ban hành chương tŕnh bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông và t́nh h́nh thực tế của đơn vị tổ chức các lớp bồi dưỡng cho giáo viên sao cho phù hợp với đối tượng và đạt chất lượng và hiệu quả.

2.5.Giáo dục thường xuyên:

- Quyết định số 50/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07/11/2006 (đối với GDTX); Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2013-2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phương hướng nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Bồi dưỡng kỹ năng dạy học và đổi mới phương pháp dạy học GDTX cấp trung học phổ thông. Quy tŕnh kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra.

- Giáo dục pháp luật trong Trung tâm GDTX.

          - Phương pháp dạy học theo đối tượng vùng miền.

Ngoài các lớp do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức, các trung tâm GDTX, căn cứ vào Thông tư số: 33/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 về việc Ban hành chương tŕnh bồi dưỡng thường xuyên giáo viên giáo dục thường xuyên và t́nh h́nh thực tế của đơn vị tổ chức các lớp bồi dưỡng cho giáo viên sao cho phù hợp với đối tượng và đạt chất lượng và hiệu quả.

          3. Nội dung bồi dưỡng 3: 60 tiết/năm học/giáo viên.

          Căn cứ nhu cầu của cá nhân, khối kiến thức tự chọn trong chương tŕnh bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ban hành kèm theo các Thông tư tương ứng; giáo viên tự lựa chọn các mô đun bồi dưỡng.

-        Bậc MN: Từ Module MN1 đến Module MN 44.

-        Bậc TiH: Từ Module TH1 đến Module TH 45.

-        Bậc THCS: Từ Module THCS1 đến Module THCS 41.

-        Bậc THPT: Từ Module THPT1 đến Module THPT 41.

-        Trung tâm GDTX: Từ Module GDTX1 đến Module GDTX 36.

Đối với nội dung bồi dưỡng 3 (về đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên), Trưởng pḥng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường THPT, Giám đốc các trung tâm GDTX và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở hướng dẫn giáo viên tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung khó đối với giáo viên và tổ chức tập huấn cho giáo viên.

Trưởng pḥng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường THPT, Giám đốc các trung tâm GDTX và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở xem xét miễn nhiệm vụ bồi dưỡng nội dung 2, nội dung 3 (theo chế Quy chế bồi dưỡng thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đối với: Các giáo viên tiếng Anh chuẩn hóa năng lực tiếng Anh và năng lực sư phạm; các giáo viên dự tập huấn dạy các môn khoa học bằng tiếng Anh; các giáo viên được phân công áp dụng phương pháp dạy học mới (phương pháp “Bàn tay nặn bột”,  hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, ...); các giáo viên tham gia thí điểm xây dựng và dạy học theo chương tŕnh giáo dục nhà trường trung học (điều chỉnh kế hoạch dạy học) theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

II. Căn cứ và phương thức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên:

1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên:

- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đă được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.

- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung b́nh (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.

2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX:

2.1. H́nh thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX:

Hiệu trưởng (Giám đốc) chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên tŕnh bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá tŕnh dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng h́nh thức đánh giá này như sau:

- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương tŕnh, tài liệu BDTX (5,0 điểm).

- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).

2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX:

Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).

2.3. Điểm trung b́nh kết quả BDTX:

Điểm trung b́nh kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:

ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung b́nh của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên): 3.

ĐTB BDTX được làm tṛn đến một chữ số phần thập phân theo quy định.

3. Xếp loại kết quả BDTX:

3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đă học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:

- Loại TB nếu điểm trung b́nh BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

- Loại K nếu điểm trung b́nh  BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

- Loại G nếu điểm trung b́nh  BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.

3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.

4. Công nhận kết quả BDTX:

Hiệu trưởng các trường MN, TiH, THCS tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của CBQL và giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên và gửi hồ sơ đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014 của đơn vị về Pḥng GDĐT để Pḥng GDĐT tổng hợp và báo cáo cho Sở GDĐT. Hiệu trưởng các trường THPT, Giám đốc các trung tâm GDTX, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của CBQL, giáo viên và gửi hồ sơ đánh giá về Sở GDĐT.

Sở Giáo dục và Đào tạo không công nhận kết quả BDTX năm học 2013 – 2014 đối với các đơn vị không nộp hồ sơ đầy đủ và đúng hạn.

Căn cứ vào các nội dung trên, Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện và nộp hồ sơ công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013 – 2014 của đơn vị về pḥng Tổ chức cán bộ từ ngày 15/5/2014 đến hết ngày 20/5/2014. Hồ sơ bao gồm:

1.     Quyết định thành lập Ban chỉ đạo công tác BDTX năm học 2013 – 2014 của đơn vị.

2.     Báo cáo kết quả BDTX năm học 2013 – 2014 theo mẫu (Mẫu 1 dành cho các trường trường THPT, TTGDTX, các đơn vị trực thuộc; Mẫu 2 dành cho các Pḥng GDĐT).

3.     Bảng phụ lục đánh giá kết quả BDTX năm học 2013 – 2014 theo mẫu (nhấn vào đây để tải mẫu về máy tính, Phụ lục I dành cho các trường trường THPT, TTGDTX, các đơn vị trực thuộc; phụ lục II, III, IV, V dành cho các Pḥng GDĐT). Riêng bảng phụ lục đánh giá kết quả BDTX, ngoài gửi bằng văn bản, các đơn vị gửi e-mail về pḥng Tổ chức Cán bộ - Sở Giáo dục và Đào tạo qua địa chỉ: lethilenga@hcm.edu.vn để thuận tiện trong việc tổng hợp theo từng bậc học.

            Đối với Kế hoạch BDTX năm học 2013 – 2014, Pḥng TCCB đă thông báo các đơn vị nộp kế hoạch vào tháng 8 năm 2013. Danh sách các đơn vị đă nộp kế hoạch BDTX năm học 2013 – 2014 đă được Pḥng TCCB tổng hợp (danh sách đính kèm). Đối với đơn vị chưa nộp kế hoạch th́ gửi về Pḥng TCCB trước ngày 11/3/2014 (theo nội dung công văn số 567/GDĐT-TC ngày 04/3/2014). Pḥng TCCB không nhận hồ sơ đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013 – 2014 đối với đơn vị thiếu kế hoạch.

           Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đơn vị nghiệm túc thực hiện văn bản hướng dẫn này và nộp hồ sơ về pḥng TCCB đúng thời hạn.

 

Nơi nhận:                                                                                                    GIÁM ĐỐC

- Như trên;                                                                 

- Lưu: VT,  TCCB.                                                                                            (Đă kư)                                                                                                                  

 

                                                                                                                Lê Hồng Sơn

 

 

MẪU 1: (Dành cho các trường THPT, TTGDTX, các đơn vị trực thuộc)

 

Đơn vị: ____________________                        CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                     

Số:                                                                       Thành phố Hồ Chí Minh, ngày       tháng     năm 2014       

 

             BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC: 2013 - 2014

 

Căn cứ kế hoạch số 2658/KH-GDĐT-TC ngày 15/8/2013 của Sở GDĐT về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2013-2014;

Căn cứ văn bản số            /GDĐT-TC ngày     tháng      năm 2014 của Sở GDĐT về hướng dẫn công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014;

   Trường / Trung tâm  ...............  báo cáo kết quả bồi dưỡng  thường xuyên năm học 2013 – 2014  gồm những nội dung sau đây:

I. ĐẶC ĐIỂM T̀NH H̀NH:    

   1. Nhân sự:

       - Tổng số CBQL và giáo viên:  ……..  người. Trong đó:

            Cán bộ quản lư:  ……..  người.

  Giáo viên: ……..  người.

 

    2. Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác BDTX:

        2.1 Thuận lợi:

 

        2.2  Khó khăn:

 

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:

1.     Xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2013 – 2014:

-        Công tác xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2013 – 2014 (nêu số của kế hoạch).

-        Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo công tác BDTX năm học 2013 – 2014 của đơn vị (nêu số của quyết định).

 

2.     T́nh h́nh triển khai thực hiện kế hoạch BDTX của đơn vị:

-        Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên tham gia BDTX đầy đủ 3 nội dung bồi dưỡng:

-        Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên không tham gia BDTX đầy đủ 3 nội dung bồi dưỡng:

Lư do:  …………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

-        Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên miễn bồi dưỡng nội dung 2, nội dung 3 (theo công văn số 3670/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2013-2014):

-        Số lượng module CBQL, GV chọn bồi dưỡng cho nội dung 3 là ………….. module. Tên cụ thể các module thể hiện trong bảng sau:

 

Stt

Tên module

H́nh thức

 tổ chức

Thời gian

 tổ chức

Số CBQL, giáo viên tham gia

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Kết quả đánh giá BDTX của CBQL và giáo viên:

        Kết quả xếp loại BDTX của CBQL, giáo viên năm học 2013 – 2014 như sau:

- Loại giỏi (G): (số lượng/tỷ lệ).

- Loại khá (K): (số lượng/tỷ lệ).

- Loại trung b́nh (TB): (số lượng/tỷ lệ).

Tổng cộng (Loại G + Loại K + Loại TB): (số lượng/tỷ lệ).

- Không hoàn thành: (số lượng/tỷ lệ).

        Kết quả cụ thể theo phụ lục I đính kèm.

III. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ:

1. Mặt mạnh: 

 

     2. Mặt hạn chế:

 

     3. Biện pháp khắc phục:

 

IV. ĐẾ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có):

 

 

 

Nơi nhận :                                                                           HIỆU TRƯỞNG / GIÁM ĐỐC

- P.TCCB/Sở GD & ĐT;                                                                                      (Kư tên, đóng dấu)

- Lưu (VT).                                                                                              

                                                           

 

 

MẪU 2: (Dành cho các Pḥng GDĐT):

 

Đơn vị: ____________________                         CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                    

            Số:                                                           Thành phố Hồ Chí Minh, ngày       tháng     năm 2014       

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC: 2013 - 2014

 

Căn cứ kế hoạch số 2658/KH-GDĐT-TC ngày 15/8/2013 của Sở GDĐT về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2013-2014;

Căn cứ văn bản số            /GDĐT-TC ngày     tháng      năm 2014 của Sở GDĐT về hướng dẫn công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014;

      Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận / Huyện ...............  báo cáo kết quả bồi dưỡng  thường xuyên năm học 2013 – 2014  gồm những nội dung sau đây:

 

I. ĐẶC ĐIỂM T̀NH H̀NH:    

   1. Nhân sự:

             Tổng số CBQL và GV hiện có toàn Quận / Huyện:  ……..  người. Trong đó:

          -  Bậc MN: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

          -  Bậc TiH: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

          -  Bậc THCS: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

 

    2. Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác BDTX:

        2.1 Thuận lợi:

 

        2.2  Khó khăn:

 

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN:

1.     Xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2013 – 2014 và thẩm định, phê duyệt kế hoạch BDTX của các trường MN, TiH, THCS:

-        Công tác xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2013 – 2014 của Pḥng GDĐT (nêu số của kế hoạch).

-        Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo công tác BDTX năm học 2013 – 2014 cho toàn Quận / Huyện của Pḥng GDĐT (nêu số của quyết định).

-        Công tác tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch BDTX năm học 2013 – 2014 của các trường MN, TiH, THCS thuộc Quận / Huyện của Pḥng GDĐT.

2.     T́nh h́nh triển khai thực hiện kế hoạch BDTX của đơn vị:

-        Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên tham gia BDTX đầy đủ 3 nội dung bồi dưỡng của 3 bậc học là …………. người. Trong đó:

+ Bậc MN: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

+ Bậc TiH: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

+ Bậc THCS: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

 

-        Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên không tham gia BDTX đầy đủ 3 nội dung bồi dưỡng của 3 bậc học là ………… người. Trong đó: + Bậc MN: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

+ Bậc TiH: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

+ Bậc THCS: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

Lư do: 

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

-        Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên miễn bồi dưỡng nội dung 2, nội dung 3 của từng bậc học (theo công văn số 3670/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2013-2014).

+ Bậc MN: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

+ Bậc TiH: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

+ Bậc THCS: Cán bộ quản lư:  ……..  người, giáo viên: ……..  người.

-        Tổng số module CBQL, GV chọn bồi dưỡng cho nội dung 3 là ………….. module. Trong đó:

+ Bậc MN …………. Module.

+ Bậc TiH …………. Module.

+ Bậc THCS …………. Module.

Tên cụ thể các module thể hiện trong bảng sau:

 

Bậc học

Tên module

H́nh thức tổ chức

Ghi chú

MẦM NON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TIỂU HỌC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THCS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Kết quả đánh giá BDTX của CBQL và giáo viên:

- Tổng số CBQL, giáo viên hoàn thành BDTX năm học 2013 – 2014 của 3 bậc học: (số lượng/tỷ lệ)

- Tổng số CBQL, giáo viên không hoàn thành BDTX năm học 2013 – 2014 của 3 bậc học: (số lượng/tỷ lệ)

        Kết quả xếp loại BDTX của CBQL, giáo viên năm học 2013 – 2014 theo từng bậc học như sau:

3.1. Kết quả xếp loại CBQL và giáo viên bậc MN:

Tổng số CBQL và GV: ………….. người.

- Loại giỏi (G): (số lượng/tỷ lệ).

- Loại khá (K): (số lượng/tỷ lệ).

- Loại trung b́nh (TB): (số lượng/tỷ lệ).

- Tổng cộng (Loại G + Loại K + Loại TB): (số lượng/tỷ lệ).

- Không hoàn thành: (số lượng/tỷ lệ).

3.2. Kết quả xếp loại CBQL và giáo viên bậc Tiểu học:

Tổng số CBQL và GV: ………….. người.

- Loại giỏi (G): (số lượng/tỷ lệ).

- Loại khá (K): (số lượng/tỷ lệ).

- Loại giỏi (TB): (số lượng/tỷ lệ).

- Tổng cộng (Loại G + Loại K + Loại TB): (số lượng/tỷ lệ).

- Không hoàn thành: (số lượng/tỷ lệ).

3.3. Kết quả xếp loại CBQL và giáo viên bậc THCS:

Tổng số CBQL và GV: ………….. người.

- Loại giỏi (G): (số lượng/tỷ lệ).

- Loại khá (K): (số lượng/tỷ lệ).

- Loại giỏi (TB): (số lượng/tỷ lệ).

- Tổng cộng (Loại G + Loại K + Loại TB): (số lượng/tỷ lệ).

- Không hoàn thành: (số lượng/tỷ lệ).

        Kết quả cụ thể theo phụ lục II, III, IV, V đính kèm.

III. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ:

1. Mặt mạnh: 

 

     2. Mặt hạn chế:

 

     3. Biện pháp khắc phục:

 

IV. ĐẾ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có):

 

 

Nơi nhận :                                                                                      TRƯỞNG PH̉NG

- P.TCCB/Sở GD & ĐT;                                                                                                         (Kư tên, đóng dấu)

- Lưu (VT).                                                                                              

 

 

 

 

TỔNG HỢP DANH SÁCH ĐƠN VỊ NỘP KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2013 - 2014

STT

QUẬN

TÊN ĐƠN VỊ (CÔNG LẬP)

Văn bản (Đă nộp: X)

KƯ NỘP

GHI CHÚ

1

1

Trường THPT Bùi Thị Xuân

 

 

 

2

1

Trường THPT Trưng Vương

 

 

 

3

1

Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

 

 

 

4

1

Trường THPT Ten Lơ Man

 

 

 

5

2

Trường THPT Giồng Ông Tố

 

 

 

6

2

Trường THPT Thủ Thiêm

X

 

 

7

3

Trường THPT Lê Quư Đôn

 

 

 

8

3

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

 

 

 

9

3

Trường THPT Marie Curie

 

 

 

10

4

Trường THPT Nguyễn Trăi

 

 

 

11

4

Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

 

 

 

12

5

Trường THPT Hùng Vương

 

 

 

13

5

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

 

 

 

14

5

Trường THPT Trần Khai Nguyên

X

 

 

15

PN

Trường THPT Quốc tế Việt - Úc

 

 

 

16

6

Trường THPT Mạc Đĩnh Chi

 

 

 

17

6

Trường THPT B́nh Phú

 

 

 

18

6

Trường THPT Nguyễn Tất Thành

 

 

 

19

7

Trường THPT Lê Thánh Tôn

 

 

 

20

7

Trường THPT Ngô Quyền

 

 

 

21

7

Trường THPT Tân Phong

 

 

 

22

7

Trường THPT Nam Sài G̣n

 

 

 

23

8

Trường THPT Lương Văn Can

 

 

 

24

8

Trường THPT Ngô Gia Tự

 

 

 

25

8

Trường THPT Tạ Quang Bửu

 

 

 

26

8

Trường THPT chuyên NKTDTT Nguyễn Thị Định

X

 

 

27

8

Trường THPT Nguyễn Văn Linh

 

 

 

28

9

Trường THPT Nguyễn Huệ

 

 

 

29

9

Trường THPT Phước Long

 

 

 

30

9

Trường THPT Long Trường

X

 

 

31

9

Trường THPT Nguyễn Văn Tăng

X

 

 

32

10

Trường THPT Nguyễn Du

 

 

 

33

10

Trường THPT Nguyễn Khuyến

 

 

 

34

10

Trường THPT Nguyễn An Ninh

 

 

 

35

11

Trường THPT Nguyễn Hiền

X

 

 

36

11

Trường THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

 

 

 

37

11

Trường THPT Trần Quang Khải

 

 

 

38

12

Trường THPT Thạnh Lộc

 

 

 

39

12

Trường THPT Vơ Trường Toản

X

 

 

40

12

Trường THPT Trường Chinh

X

 

 

41

BTh

Trường THPT Thanh Đa

X

 

 

42

BTh

Trường THPT Gia Định

X

 

 

43

BTh

Trường THPT Vơ Thị Sáu

X

 

 

44

BTh

Trường THPT Phan Đăng Lưu

 

 

 

45

BTh

Trường THPT Hoàng Hoa Thám

 

 

 

46

BTh

Trường THPT Trần Văn Giàu

X

 

 

47

GV

Trường THPT G̣ Vấp

 

 

 

48

GV

Trường THPT Nguyễn Công Trứ

 

 

 

49

GV

Trường THPT Trần Hưng Đạo

 

 

 

50

GV

Trường THPT Nguyễn Trung Trực

X

 

 

51

HM

Trường THPT Lư Thường Kiệt

X

 

 

52

HM

Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu

 

 

 

53

HM

Trường THPT Bà Điểm

X

 

 

54

HM

Trường THPT Nguyễn Văn Cừ

X

 

 

55

HM

Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến

 

 

 

56

HM

Trường THPT Phạm Văn Sáng

 

 

 

57

PN

Trường THPT Phú Nhuận

 

 

 

58

PN

Trường THPT Hàn Thuyên

 

 

 

59

TB

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

 

 

 

60

TB

Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

61

TB

Trường THPT Nguyễn Thái B́nh

X

 

 

62

TP

Trường THPT Trần Phú

 

 

 

63

TP

Trường THPT Tân B́nh

 

 

 

64

TP

Trường THPT Tây Thạnh

 

 

 

65

Trường THPT Nguyễn Hữu Huân

X

 

 

66

Trường THPT Thủ Đức

X

 

 

67

Trường THPT Tam Phú

X

 

 

68

Trường THPT Hiệp B́nh

 

 

 

69

Trường THPT Đào Sơn Tây

 

 

 

70

CC

Trường THPT An Nhơn Tây

 

 

 

71

CC

Trường THPT Củ Chi

 

 

 

72

CC

Trường THPT Trung Phú

 

 

 

73

CC

Trường THPT Quang Trung

 

 

 

74

CC

Trường Thiếu Sinh quân

 

 

 

75

CC

Trường THPT Trung Lập

 

 

 

76

CC

Trường THPT Phú Ḥa

 

 

 

77

CC

Trường THPT Tân Thông Hội

 

 

 

78

BC

Trường THPT Đa Phước

 

 

 

79

BC

Trường THPT B́nh Chánh

 

 

 

80

BC

Trường THPT Lê Minh Xuân

X

 

 

81

BC

Trường THPT Tân Túc

 

 

 

82

BTa

Trường THPT An Lạc

 

 

 

83

BTa

Trường THPT Vĩnh Lộc

 

 

 

84

BTa

Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

 

 

 

85

BTa

Trường THPT B́nh Hưng Ḥa

 

 

 

86

BTa

Trường THPT B́nh Tân

 

 

 

87

CG

Trường THPT B́nh Khánh

 

 

 

88

CG

Trường THPT Cần Thạnh

 

 

 

89

CG

Trường THPT An Nghĩa

 

 

 

90

NB

Trường THPT Long Thới

 

 

 

91

NB

Trường THPT Phước Kiển

 

 

 

92

1

Trung tâm GDTX Quận 1

 

 

 

93

1

Trung tâm GDTX Lê Quư Đôn

 

 

 

94

2

Trung tâm GDTX Quận 2

 

 

 

95

3

Trung tâm GDTX Quận 3

 

 

 

96

4

Trung tâm GDTX Quận 4

X

 

 

97

5

Trung tâm GDTX Quận 5

X

 

 

98

5

Trung tâm GDTX Chu Văn An

X

 

 

99

5

Trung tâm GDTX Tiếng Hoa

 

 

 

100

6

Trung tâm GDTX Quận 6

 

 

 

101

7

Trung tâm GDTX Quận 7

 

 

 

102

8

Trung tâm GDTX Quận 8

 

 

 

103

9

Trung tâm GDTX Quận 9

 

 

 

104

10

Trung tâm GDTX Quận 10

X

 

 

105

11

Trung tâm GDTX Quận 11

 

 

 

106

12

Trung tâm GDTX Quận 12

X

 

 

107

PN

Trung tâm GDTX Quận Phú Nhuận

 

 

 

108

BTh

Trung tâm GDTX Quận B́nh Thạnh

 

 

 

109

TB

Trung tâm GDTX Quận Tân B́nh

 

 

 

110

TP

Trung tâm GDTX Quận Tân Phú

 

 

 

111

GV

Trung tâm GDTX Quận G̣ Vấp

 

 

 

112

Trung tâm GDTX Quận Thủ Đức

 

 

 

113

HM

Trung tâm GDTX Huyện Hóc Môn

 

 

 

114

CC

Trung tâm GDTX Huyện Củ Chi

 

 

 

115

BC

Trung tâm GDTX Huyện B́nh Chánh

X

 

 

116

BTa

Trung tâm GDTX Quận B́nh Tân

 

 

 

117

NB

Trung tâm GDTX Huyện Nhà Bè

X

 

 

118

CG

Trung tâm GDTX Huyện Cần Giờ

 

 

 

119

3

Trung tâm GDKTTH và HN Lê Thị Hồng Gấm

 

 

 

120

3

Trung tâm HTPTGDHN cho Người Khuyết tật

 

 

 

121

1

Trường mầm non 19/5 thành phố

 

 

 

122

3

Trường mầm non thành phố

 

 

 

123

7

Trường mầm non Nam Sài G̣n

 

 

 

124

7

Trường Trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh

 

 

 

125

7

Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài G̣n

 

 

 

126

12

Trường Trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật quận 12

 

 

 

127

HM

Trường Trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật Hóc Môn

 

 

 

128

6

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm

 

 

 

129

10

Trường Cao đẳng Kinh tế TP.HCM

 

 

 

130

TB

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lư Tự Trọng

 

 

 

131

Trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức

 

 

 

132

10

Trường PTĐB Nguyễn Đ́nh Chiểu

 

 

 

133

 

 

 

 

 

134

1

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 1

 

 

 

134a

1

Trường THPT Lương Thế Vinh

 

 

 

135

2

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 2

 

 

 

136

3

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 3

X

 

 

136a

3

Trường THPT Nguyễn Thị Diệu

 

 

 

137

4

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 4

 

 

 

138

5

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 5

 

 

 

138a

5

Trường THPT Trần Hữu Trang

 

 

 

139

6

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 6

 

 

 

140

7

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 7

 

 

 

141

8

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 8

 

 

 

142

9

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 9

X

 

 

143

10

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 10

X

 

 

143a

10

Trường THPT Diên Hồng

 

 

 

143b

10

Trường THPT Sương Nguyệt Anh

 

 

 

144

11

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 11

 

 

 

145

12

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận 12

X

 

 

146

PN

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận Phú Nhuận

 

 

 

147

BTh

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận B́nh Thạnh

 

 

 

148

TB

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận Tân B́nh

X

 

 

149

TP

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận Tân Phú

 

 

 

150

GV

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận G̣ Vấp

X

 

 

151

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận Thủ Đức

 

 

 

152

HM

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Huyện Hóc Môn

 

 

 

153

CC

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Huyện Củ Chi

 

 

 

154

BC

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Huyện B́nh Chánh

X

 

 

155

BTa

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Quận B́nh Tân

 

 

 

156

NB

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Huyện Nhà Bè

 

 

 

157

CG

Pḥng Giáo dục và Đào tạo Huyện Cần Giờ

X

 

 

STT

QUẬN

TÊN ĐƠN VỊ (NGOÀI CÔNG LẬP)

Văn bản (Đă nộp: X)

KƯ NỘP

GHI CHÚ

1

 

TiH, THCS, THPT Quốc Tế

X

 

 

Bảng tổng hợp trên được cập nhật đến hết ngày 06 tháng 3 năm 2014.

Các đơn vị kiểm tra bảng tổng hợp trên. Nếu đơn vị chưa nộp kế hoạch th́  gửi cho Pḥng TCCB bằng văn bản  trước ngày 11/3/2014.